Bản án số 160/2018/DS-ST ngày 27/04/2018 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 160/2018/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 160/2018/DS-ST ngày 27/04/2018 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 160/2018/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/04/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quỹ tin dụng nhân dân Đ kiện bà L và ông T do vi phạm hợp đồng tín dụng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUN GÒ VP CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 160/2018/DS-ST
Ngày: 27- 4 - 2018
V/v: “T/c Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Thế Viễn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Bích Loan
Bà Tiêu Thị Kim Liên
- Thư phiên tòa: Ông Thành Phong Thư Toà án nhân dân quận
Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Vấp tham gia phiên tòa: Trần
Thị Hải Huyền Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Vấp, xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số 741/2017/TLST-DS ngày 20/12/2017; về tranh
chấp “Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa v án ra xét xử số
100/2018/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2018Quyết định hoãn phiên tòa
số 97/2018/QĐST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hoàng A- Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1976
Trụ sở: , Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, (có mặt)
Bị đơn: Bà Trương Thị L, sinh năm 1965
Ông Dương Đức T, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: , Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 09 tháng 11 năm 2017, bản tự khai, các lần làm
việc tại Tòa án, nguyên đơn là Quỹ tín dụng nhân dân Đ (Sau đây gọi tắt Quỹ
tín dụng) do ông Phạm Hoàng A Bùi Thị L đại diện hợp pháp trình bày:
Ngày 27 tháng 5 năm 2016 Trương Thị L ông Dương Đức T ký với Quỹ
Đ Hợp đồng tín dụng trả góp số 1-0014695, ngày 27/5/2016 để vay số tiền
30.000.000 đồng, thời hạn vay 13 tháng, ngày vay 27/5/2016 ngày đáo hạn
27/6/2017, lãi suất 1.25%/tháng, phương thức vay: Trả p, mục đích vay tiêu
dùng cho sinh hoạt, hình thức vay: Tín chấp. Ngày 27/5/2016 bên vay đã nhận đủ
số tiền vay 30.000.000 đồng bằng hình thức chuyển khoản được ghi nhận trong
Giấy nhận nợ ngày 27/5/2016. Tính đến ngày 09/11/2017 hợp đồng đã quá hạn
nhưng Trương Thị L ông Dương Đức T vẫn n nsố tiền 6.911.000 đồng
(trong đó bao gồm: 5.508.000 tiền vốn; 780.000 lãi trong hạn; 623.000 đồng lãi
quá hạn). Mặc Quỹ tín dụng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở, gửi thông báo để
giải quyết dứt điểm số nợ trên, nhưng L ông T vẫn không thanh toán, gây
nhiều khó khăn cho công tác thu hồi nợ của Quỹ tín dụng.
Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án xem xét buộc L ông T phải thực hiện
nghĩa vụ thanh toán một lần toàn bộ snợ tính đến ngày 27 tháng 4 năm 2018
3.922.000 đồng, trong đó nợ gốc 2.493.000 đồng, lãi trong hạn 780.000 đồng,
lãi quá hạn 649.000 đồng cho Quỹ tín dụng ngay sau khi bản án hiệu lực
pháp luật.
Ngoài ra L ông T phải thanh toán cho Quỹ tín dụng tiền lãi phát sinh
theo quy định tại Hợp đồng đã ký tương ứng với số tiền còn nợ tại thời điểm
thanh toán ktừ ngày 28 tháng 4 năm 2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ
khoản nợ.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử Tòa án đã thông báo về việc thụ vụ án,
triệu tập hợp lệ L ông T tới Tòa án tham gia tố tụng, nhưng L ông T
không tới nên Tòa án không ghi được lời khai của bà L và ông T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu ý kiến:
Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng
dân sự.
Viện kiểm sát không có kiến nghị về thủ tục tố tụng.
Về nội dung: Quỹ n dụng đã kết Hợp đồng tín dụng với L ông T
theo như nội dung vụ án đã trình bày, yêu cầu của nguyên đơn sở chấp
nhận.
Bởi các lẽ trên, đề nghị HĐXX tuyên: L và ông T phải thanh toán cho
Quỹ n dụng nhân dân Đ số tiền 3.922.000 đồng, trong đó nợ gốc 2.493.000
đồng, lãi trong hạn 780.000 đồng, lãi quá hạn 649.000 đồng lãi suất phát
sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về tố tụng:
[3] Ngày 27 tháng 5 năm 2016 bà Trương Thị L và ông Dương Đức T có ký
Hợp đồng tín dụng trả góp với Quỹ tín dụng nhân dân Đ (Sau đây gọi tắt Quỹ
tín dụng) để vay tiền, do đó sở xác định giữa L ông T Quỹ tín
dụng giao kết hợp đồng dân sự vay tài sản như qui định tại Điều 471 Bộ luật
dân snăm 2005. Do L ông T không trả tiền vay đã vi phạm Hợp đồng
tín dụng nên bị Quỹ tín dụng khởi kiện, quan hệ tranh chấp này tranh chấp về
giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố
tụng dân sự. L và ông T trú tại quận Vấp, căn cứ điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, ván thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp.
[4] Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ
án, triệu tập L và ông T, nhưng bị đơn không tới Tòa theo triệu tập của Tòa án
nên. Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên
tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa cho bị đơn nhưng bà L và ông T không tới
tham gia tố tụng mặc đã được tống đạt, triệu tập hợp lệ. Căn cứ Điều 227 Bộ
luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà L và ông T.
[5] Về nội dung:
[6] Đối với yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào
Hợp đồng tín dụng trả góp ngày 27 tháng 5 năm 2016, Quỹ n dụng đã cấp
cho L ông T 30.000.000 đồng bằng hình thức chuyển khoản. Do L
ông T không thực hiện đúng Hợp đồng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
có cơ sở để giải quyết.
[7] Tính đến ngày 27 tháng 4 năm 2018, bà L và ông T còn nợ Quỹ tín dụng
các khoản sau: 3.922.000 đồng, trong đó nợ gốc 2.493.000 đồng, lãi trong hạn
780.000 đồng, lãi quá hạn là 649.000 đồng.
[8] Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án xem xét buộc bà L ông T phải thực
hiện nghĩa vụ thanh toán một lần toàn bộ số trên, thanh toán một lần ngay sau khi
bản án có hiệu lực pháp luật.
[9] Ngoài ra L và ông T phải thanh toán cho Quỹ tín dụng tiền lãi phát
sinh theo quy định tại Hợp đồng đã ký kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2018 cho đến
khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
[10] Sau khi xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ vụ án trình bày
của đương sự trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, xét thời điểm giao kết và thực hiện
hợp đồng, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoàn 2 Điều 3 Luật các tổ
chức tín dụng năm 2010 thì: “Trường hợp có quy định khác nhau giữa luật này và
các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ
chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, .. thì áp dụng theo quy
4
định của Luật này”, theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tchức tín dụng
năm 2010 thì: Tổ chức tín dụng khách hàng quyền thỏa thuận về lãi suất,
phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật”. Do vậy, đối với hợp đồng vay tài sản một bên tổ chức tín
dụng thì lãi suất của hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận, Hội đồng xét xử
xét lãi suất của Hợp đồng tín dụng các bên đã kết phù hợp với quy định
của pháp luật, thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp
nhận.
[11] Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa Hội đồng
xét xử thống nhất:
[12] Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc bà L ông T phải thực hiện
nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ toàn bộ số nợ tính đến ngày 27
tháng 4 năm 2018 là 3.922.000 đồng, trong đó nợ gốc là 2.493.000 đồng, lãi trong
hạn 780.000 đồng, lãi quá hạn 649.000 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi
bản án có hiệu lực pháp luật.
[13] Kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2018 L ông T còn phải chịu khoản
tiền lãi tương ứng với số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng tại thời điểm thanh
toán cho đến khi thanh toán hết nợ.
[14] Về án phí dân sự thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận
nên L ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, nguyên đơn
không phải chịu án phí thẩm, hoàn lại số tiền 300.000 đồng cho Quỹ tín dụng
nhân dân Đ mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số:
AA/2017/0028220 ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự
quận Gò Vấp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 150, Điều 203, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238,
Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 471, khoản 1 Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005.
- Căn cứ vào Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng
năm 2010.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Buộc L ông T phải thực hiện nghĩa vthanh toán cho Quỹ tín dụng
nhân dân Đ toàn bộ số nợ tính đến ngày 27 tháng 4 năm 2018 3.922.000 đồng,
trong đó nợ gốc 2.493.000 đồng, lãi trong hạn 780.000 đồng, lãi quá hạn
649.000 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
5
Kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2018 L và ông T còn phải chịu khoản tiền lãi
tương ứng với số tiền còn nợ theo Hợp đồng tại thời điểm thanh toán cho đến khi
thanh toán hết nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: L và ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
300.000 đ (ba trăm ngàn đồng), nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm, hoàn
lại số tiền 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ
nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2017/0028220 ngày
20 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TPHCM; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND q. G
- THA DS q. G;
- Các đương sự;
- Lưu VP, HS.
Hoàng Thế Viễn
Tải về
Bản án số 160/2018/DS-ST Bản án số 160/2018/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất