Bản án số 16/2025/KDTM-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2025/KDTM-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 16/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CONG TY A YEU CAU CONG TY B VA CONG TY C THANH TOÁN SO TIEN13.184.444.009
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 16/2025/KDTM-ST Bản án số 16/2025/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2025/KDTM-ST Bản án số 16/2025/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Vũ Thị Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Dung;
2. Ông Nguyễn Văn Du.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Kiều Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân
Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa:Lê Thị Thuỷ - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 15 -
Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí
Minh mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ
lý số 47/2025/TLST-KDTM ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp
đồng mua bán hàng h, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
08/2025/QĐXXST-KDTM ngày 22 tháng 7 năm 2025; Quyết định hoãn phiên
toà số 07/2025/QĐST-KDTM ngày 19 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty A; trụ sở: Tổ 3, ấp V, phường T, tỉnh Đồng Nai;
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn:
1. Ông Ho Quan C, sinh năm 1979;
2. Bà Hoang Thi P, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Căn hộ 310B, chung A, số B, đường 11, Khu phố 40,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. người đại diện theo uỷ quyền (văn bản
uỷ quyền ngày 15/7/2025), vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn:
2.1. Công ty B; trụ sở: 9, đường D4, KCN P, khu phố H, phường D
Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 16/2025/KDTM-ST
Ngày: 17-9-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hoá
2
2.2. Công ty C; trụ sở: đường D4, KCN P, khu phố H, phường D, Thành
phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/3/2025 trong quá trình giải quyết vụ án,
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
1. Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá giữa Công ty A (sau đây viết tắt là
Công ty A hoặc Bên A) Công ty B (sau đây viết tắt Công ty B hoặc Bên
B):
Công ty A Công ty B kết các hợp đồng sau: Hợp đồng nguyên tắc
số: 001/GP-AK-2022, ngày 03/01/2022; Hợp đồng nguyên tắc số
026/HĐNT2023/GP-AK ngày 02/01/2023 Hợp đồng nguyên tắc số
003/HĐNT2024/GP-AK ngày 02/01/2024. Các Hợp đồng này đều nội dung
giống nhau, chỉ thay đổi về thời hạn của hợp đồng. Theo các hợp đồng đã ký kết
hai bên thoả thuận: Công ty A đồng ý bán cho Công ty B các loại ván MDF, n
ghép, gỗ ghép, OKAL theo chi tiết sau: 1220mm x 2440mm/1525mm x
2440mm/1830mm x 2440 mm, hoặc theo yêu cầu của khách hàng (nếu Bên A
thể đáp ứng); Chi tiết cụ thể theo từng đơn đặt hàng do Bên B gửi sang Bên
A. Tùy từng thời điểm trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực theo nhu cầu sử
dụng hàng hóa, Bên B sẽ gửi cho Bên A các đơn đặt hàng “Đơn Đặt Hàng” để
mua hàng hóa của Bên A. Đơn đặt hàng sẽ các thông tin bản như: Tên
hàng hóa, đơn giá của hàng hóa, thời gian và địa điểm bàn giao hàng hóa, thông
tin về người chịu trách nhiệm nhận bàn giao hàng hóa và các thông tin khác theo
thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng. Bên A trách nhiệm xác nhận đơn
đặt hàng của Bên B trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng
từ Bên B. Đơn đặt hàng hoặc đề nghị giao hàng một phần không thể tách rời
khỏi hợp đồng. Hợp đồng hiệu lực trong vòng 1 năm kể tngày tự
động gia hạn nếu một trong 2 bên không văn bản yêu cầu chấm dt/thanh
hợp đồng. Bên B hàng tháng sẽ gửi kế hoạch mua hàng cho Bên A tùy vào năng
lực sản xuất tại từng thời điểm để bên A chuẩn bị hàng hóa. Bên A trách
nhiệm thực hiện chuẩn bị hàng hóa đầy đủ theo kế hoạch của Bên B. Giá bán
trong các đơn đặt hàng của Bên B sẽ được duy trì trong vòng 01 tháng tính từ
thời điểm Bên A xác nhận đơn đặt hàng, sau thời hạn 01 tháng Bên A quyền
cập nhật lại giá bán tùy thuộc vào biến động của thị trường tại thời điểm cập
nhật giá. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trong vòng
45 ngày kể tngày nhận hoá đơn GTGT. Nếu ngày thanh toán rơi vào chủ nhật
hoặc ngày nghỉ theo quy định thì Bên B phải thanh toán cho Bên A vào ngày
làm việc gần nhất.
Thực hiện hợp đồng trên, hai bên đã tiến hành mua bán nhiều đơn hàng.
Mặc dù, Công ty A đã giao hàng xuất hóa đơn cho Công ty B nhưng Công ty
B chưa thanh toán tiền hàng cho Công ty A. Theo biên bản đối chiếu công nợ
giữa hai bên thì Công ty Bcòn nợ Công ty A tổng số tiền: 11.482.280.630 đồng,
trong đó tiền hàng còn nợ : 9.742.233.800 đồng lãi chậm thanh toán là:
1.740.046.830 đồng. Công ty A đã nhiều lần liên hệ trực tiếp và gián tiếp để yêu
3
cầu Công ty B phải thanh toán dt điểm công nợ nhưng Công ty B vẫn chưa
thanh toán nợ cho Công ty A.
2. Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá giữa Công ty A (sau đây viết tắt là
Công ty A hoặc Bên A) và Công ty C (sau đây gọi tắt là Công ty Choặc Bên B):
Công ty A Công ty C các hợp đồng sau: Hợp đồng nguyên tắc số:
147/HS-GP-2022, ngày 03 tháng 01 năm 2022; Hợp đồng nguyên tắc số
027/HĐNT2023/GP-HS, ngày 02/01/2023; Hợp đồng nguyên tắc số
007/HĐNT2024/GP-HS, ngày 02/01/2024. Các Hợp đồng này đều nội dung
cơ bản giống nhau, chỉ thay đổi về thời hạn của hợp đồng. Theo các hợp đồng đã
hai bên thoả thuận: Công ty A đồng ý bán cho Công ty Ccác loại ván MDF,
ván ghép, gỗ ghép, OKAL theo chi tiết sau: 1220mm x 2440mm/1525mm x
2440mm/1830mm x 2440 mm, hoặc theo yêu cầu của khách hàng (nếu Bên A
thể đáp ứng); Chi tiết cụ thể theo từng đơn đặt hàng do Bên B gửi sang Bên
A. Tùy từng thời điểm trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực theo nhu cầu sử
dụng hàng hóa, Bên B sẽ gửi cho Bên A các đơn đặt hàng “Đơn Đặt Hàng” để
mua hàng hóa của Bên A. Đơn đặt hàng sẽ các thông tin bản như: Tên
hàng hóa, đơn giá của hàng hóa, thời gian và địa điểm bàn giao hàng hóa, thông
tin về người chịu trách nhiệm nhận bàn giao hàng hóa và các thông tin khác theo
thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng. Bên A trách nhiệm xác nhận đơn
đặt hàng của Bên B trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng
từ Bên B. Đơn đặt hàng hoặc đề nghị giao hàng một phần không thể tách rời
khỏi hợp đồng. Hợp đồng hiệu lực trong vòng 1 năm kể tngày tự
động gia hạn nếu một trong 2 bên không văn bản yêu cầu chấm dt/thanh
hợp đồng. Bên B hàng tháng sẽ gửi kế hoạch mua hàng cho Bên A tùy vào năng
lực sản xuất tại từng thời điểm để bên A chuẩn bị hàng hóa. Bên A trách
nhiệm thực hiện chuẩn bị hàng hóa đầy đủ theo kế hoạch của Bên B. Giá bán
trong các đơn đặt hàng của Bên B sẽ được duy trì trong vòng 01 tháng tính từ
thời điểm Bên A xác nhận đơn đặt hàng, sau thời hạn 01 tháng Bên A quyền
cập nhật lại giá bán tùy thuộc vào biến động của thị trường tại thời điểm cập
nhật giá. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trong vòng
45 ngày kể tngày nhận hoá đơn GTGT. Nếu ngày thanh toán rơi vào chủ nhật
hoặc ngày nghỉ theo quy định thì Bên B phải thanh toán cho Bên A vào ngày
làm việc gần nhất.
Thực hiện hợp đồng trên, hai bên đã tiến hành mua bán nhiều đơn hàng.
Mặc dù, Công ty A đã giao hàng xuất hóa đơn cho Công ty C nhưng Công ty
C vẫn chưa thanh toán tiền hàng cho Công ty A. Theo biên bản đối chiếu công
nợ giữa hai bên thì Công ty C còn nợ Công ty A tổng số tiền là: 1.702.163.379
đồng, trong đó tiền hàng còn nợ là: 1.459.189.378 đồng lãi chậm thanh toán
là: 242.974.001 đồng. Công ty A đã nhiều lần liên hệ trực tiếp gián tiếp để
yêu cầu Công ty Cphải thanh toán dứt điểm công nợ nhưng Công ty Cvẫn chưa
thanh toán nợ cho Công ty A.
Ngày 10 tháng 02 năm 2025, Công ty A, Công ty C, Công ty B và Công
ty TNHH DV-TM-XNK D đã thỏa thuận vviệc xác định công nợ trách
4
nhiệm liên đới trả nợ giữa các bên. Theo đó, giữa Công ty B, Công ty B với
Công ty A đã xác nhận công nợ đến ngày 10/02/2025 và việc liên đới trả nợ giữa
các bên như sau:
1. Các bên thống nhất xác định số nợ gốc nợ lãi chậm thanh toán theo
các hợp đồng nguyên tắc đã kết trong quá trình mua bán hàng hóa cho đến
thời điểm ngày 10/02/2025, cụ thể như sau:
1.3. Công ty C nợ Công ty A số tiền nợ gốc là: 1.459.189.378 đồng; Tiền
lãi chậm thanh toán là: 242.974.001 đồng. Tổng số tiền là: 1.702.163.379đ (Mt
tỷ bảy trăm lẻ hai triệu một trăm sáu mươi ba ngàn, ba trăm bảy mươi chín
đồng). Theo các Hợp đồng nguyên tắc số: 147/HS-GP-2022, ngày 03/01/2022;
số 027/HĐNT2023/GP-HS, ngày 02/01/2023 số 007/HĐNT2024/GP-HS,
ngày 02/01/2024.
1.4. Công ty B nợ Công ty A số tiền nợ gốc là: 9.742.233.800 đồng; Tiền
lãi chậm thanh toán là: 1.740.046.830 đồng. Tổng số tiền phải trả là:
11.482.280.630 đồng (Mười một tỷ, bốn trăm tám mươi hai triệu, hai trăm tám
mươi ngàn, sáu trăm ba mươi đồng). Theo các Hợp đồng nguyên tắc số:
001/GP-AK-2022, ngày 03/01/2022; số 026/HĐNT2023/GP-AK, ngày
02/01/2023 và số 003/HĐNT2024/GP-AK, ngày 02/01/2024.
- Đại diện Công ty C Công ty B khẳng định hai công ty do cùng một
nhóm các thành viên sáng lập, nên về bản chất thì nợ của hai công ty chính là nợ
chung. Do vậy, cả hai công ty đều có nghĩa vụ liên đới trả nợ thay cho nhau. Các
tài sản có giá trị lớn và bất động sản hiện có chủ yếu đứng tên Công ty C.
- Hiện nay Công ty C Công ty B đang gặp khó khăn trong kinh doanh.
Tuy nhiên, cả hai công ty vẫn đang sở hữu các tài sản giá trị lớn, nếu x
được các tài sản này thì vẫn đủ để thanh toán các khoản nợ của hai công ty.
vậy, Công ty C Công ty B cam kết liên đới trách nhiệm trong việc trả nợ cho
Công ty A, cụ thể như sau:
- Công ty C cam kết strả nợ gốc lãi như đã xác định trên cho Công
ty A. Đồng thời, cam kết sdụng tất cả mọi khả năng, tài sản của mình để liên
đới trả nợ thay cho Công ty B đối với tất cả các khoản nợ gốc và nợ lãi mà Công
ty B đang nợ Công ty A. Ngược lại nếu như Công ty B tiền, tài sản để trả nợ
thì cũng cam kết liên đới để trả nthay cho Công ty C. Đây cam kết hoàn
toàn tự nguyện dựa trên bản chất của mối quan hệ giữa Công ty C và Công ty B.
Do vậy, cam kết này sẽ không bị hủy ngang vì bất cứ lý do gì.
- Các bên cam kết trong thời hạn 30 ngày Công ty Cng ty B sẽ phối
hợp với nhau đtìm các giải pháp trả ncho Công ty A. Trường hợp quá hạn
Công ty CCông ty B vẫn chưa thanh toán hết nợ cho Công ty A thì Công
ty A sẽ khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền. Trong trường hợp này thì Công ty C
và Công ty B vẫn cam kết liên đới trách nhiệm để thực hiện việc trả nợ theo thỏa
thuận với số công nợ đã thống nhất chốt sổ ngày 10/02/2025 cả tiền lãi phát
sinh tính đến thời điểm khởi kiện và sau khi có bản án.
- Công ty A đồng ý với các thỏa thuận trên của Công ty C Công ty B.
Tất cả các bên tham gia thỏa thuận này cam kết nội dung thỏa thuận như trên
5
hoàn toàn tự nguyện, không sự ép buộc nào phù hợp với quy định của
pháp luật. Các bên cam kết thực hiện đúng thỏa thuận cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật và bên bị vi phạm.
Như vậy, tính đến ngày 10/02/2025 tổng số tiền mà Công ty B và Công ty
C còn nợ Công ty A là: 13.184.444.009đ (Mười ba tỷ một trăm tám mươi bốn
triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm lẻ chín đồng). Thời hạn thực
hiện thỏa thuận trên đã hết nhưng Công ty B Công ty C vẫn chưa thanh toán
tiền hàng cho Công ty A. Do vậy, Công ty A yêu cầu Toà án giải quyết:
Buộc Công ty B và Công ty C phải chịu trách nhiệm liên đới trả cho Công
ty A một lần tổng số tiền là: 13.184.444.009đ (Mười ba tỷ một trăm tám mươi
bốn triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm lẻ chín đồng). Trong đó:
- Snợ của Công ty B là: 11.482.280.630đ (Mười một tỷ bốn trăm tám
mươi hai triệu hai trăm tám mươi nghìn sáu trăm ba mươi đồng):
- Số nợ của Công ty C là 1.702.163.379đ (Một tỷ bảy trăm lẻ hai triệu một
trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm bảy mươi chín đồng).
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Công ty C, Công ty B đã được Toà án
tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và
các giấy triệu tập để làm việc, tham gia phiên toà, nhưng các bị đơn không đến
Tòa án làm việc, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, không có yêu cầu phản tố đối với vụ án.
Tại phiên tòa:
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công ty B ông Ho Quan C
và bà Hoang Thi P vắng mặt và có đơn đề nghị xử vắng mặt;
- Các bị đơn Công ty C, ng ty B đã được tống đạt quyết định đưa vụ án
ra xét xử triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà lần thứ hai nhưng vắng mặt
không có lý do.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội
đồng xét xử Thư phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự về việc phiên tòa sơ thẩm;
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự
trong quá trình giải quyết vụ án, kể tkhi thụ cho đến tớc thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn đã chấp hành đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ
tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các bị đơn
chưa chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70,
72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Sau khi xem xét các tài liệu chứng cứ có trong
hồ sơ vụ án và căn cứ các điều 24, 50, 55 Luật Thương mại năm 2005; Điều 288
Bộ luật dân sự năm 2015 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn Công ty A đối với bị đơn ng ty C Công ty B về việc
“Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
6
+ Kiểm sát viên không kiến nghị khắc phục gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu chng c có trong h sơ vụ án đã được thm tra ti
phiên tòa và ý kiến của Đại din Vin kim sát, Hội đồng xét x nhn định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện ngày 20/3/2025, Công ty
A khởi kiện yêu cầu các bị đơn Công ty C, Công ty B phải thanh toán tiền
mua hàng hóa còn nợ tin lãi do chm thanh toán; các bên đều pháp nhân
đăng kinh doanh và đu mục đích lợi nhun nên đây vụ án Tranh
chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại Điều 24 của Luật Thương
mại năm 2005; Điều 385 của Bộ luật dân sự năm 2015 khoản 1 Điều 30 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] V thm quyn gii quyết v án: Các bị đơn Công ty C và Công ty B
tr s ti khu công nghiệp P, khu phố H, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh
nên căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên,
Luật Phá sản Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2025 vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
[1.3] V s tham gia phiên tòa ca các đương s: Người đại diện hợp
pháp của nguyên đơn vắng mặt tại phiên toà và có đơn xin xét xử vắng mặt. Các
b đơn Công ty C Công ty B đã được Toà án tống đạt hợp lệ quyết định đưa
vụ án ra xét xử và triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà lần thứ hai nhưng vắng mặt
không có lý do. Do đó, căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015, Hội đồng xét xtiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương
sự.
[2] Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi b đơn Công ty B:
[2.1] Đối với yêu cầu bị đơn Công ty B thanh toán tiền mua hàng hoá còn
nợ là 9.742.233.800 đồng:
[2.1.1] Công ty A Công ty B các hợp đồng mua bán hàng h
sau: Hợp đồng nguyên tắc số: 001/GP-AK-2022, ngày 03/01/2022; Hợp đồng
nguyên tắc số 026/HĐNT2023/GP-AK ngày 02/01/2023 Hợp đồng nguyên
tắc số 003/HĐNT2024/GP-AK ngày 02/01/2024. Theo các hợp đồng đã hai
bên thoả thuận: Công ty A đồng ý bán cho Công ty B các loại ván MDF, ván
ghép, gỗ ghép, OKAL theo chi tiết sau: 1220mm x 2440mm/1525mm x
2440mm/1830mm x 2440 mm, hoặc theo yêu cầu của khách hàng; Chi tiết cụ
thể theo từng đơn đặt hàng do Bên B gi sang Bên A. Hợp đồng hiệu lực
trong vòng 1 năm kể từ ngày tự động gia hạn nếu một trong 2 bên không
có văn bản yêu cầu chấm dứt/thanh lý hợp đồng. Giá bán trong các đơn đặt hàng
của Bên B sẽ được duy trì trong vòng 01 tháng tính từ thời điểm Bên A xác nhận
đơn đặt hàng, sau thời hạn 01 tháng Bên A quyền cập nhật lại giá bán tùy
thuộc vào biến động của thị trường tại thời điểm cập nhật giá. Phương thức
7
thanh toán: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Thời hạn thanh toán: trong vòng
45 ngày kể tngày nhận hoá đơn GTGT. Nếu ngày thanh toán rơi vào chủ nhật
hoặc ngày nghỉ theo quy định thì Bên B phải thanh toán cho Bên A vào ngày
làm việc gần nhất. Đơn đặt hàng: Tùy từng thời điểm trong thời hạn hợp đồng
còn hiệu lực và theo nhu cầu sử dụng hàng hóa, Bên B sẽ gửi cho Bên A các đơn
đặt hàng để mua hàng hóa của Bên A. Ngoài ra, hợp đồng còn quy định về
quyền và nghĩa vụ của các bên. Xét thấy, hợp đồng được giao kết trên sở tự
nguyện, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức hội nên phát sinh hiu
lực thi hành đối vi các bên tham gia giao dch.
[2.1.2] Công ty A cho rằng qtrình thực hiện hợp đồng, hai bên đã tiến
hành mua bán nhiều đơn hàng. Công ty A đã giao hàng xuất hoá đơn cho
Công ty B nhưng Công ty B chưa thanh toán tiền hàng cho Công ty A. Công ty
A Công văn số 01/CV-GP gửi cho Công ty B nội dung Công ty A thông
báo Công ty B còn nợ tiền hàng tính đến ngày 26/4/2024 là 9.742.233.800 đồng
và yêu cầu Công ty B thanh toán công nợ đã quá hạn. Trong quá trình giải quyết
vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ vụ án, yêu cầu Công ty B
văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhưng Công
ty B vắng mặt trong suốt quá trình chuẩn bị xét xử vụ án tại phiên tòa
thẩm, không cung cấp chứng cứ chứng minh đã thanh toán một phần hoặc toàn
bộ tiền mua hàng hóa cho nguyên đơn. vậy, Tòa án căn cứ vào các tài liệu,
chứng cứ do Công ty A cung cấp để xác định nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng
hóa của Công ty B đối với Công ty A. Xét thấy, ngày 26/4/2024, Công ty A
công văn số 01/CV-GP gửi cho Công ty B xác định Công ty B còn nợ Công ty A
tiền hàng 9.742.233.800 đồng; Công văn số 01/CV-GP được người đại din
theo pháp luật của Công ty B là bà Le Thi Thu B xác nhận và đóng dấu Công
ty B. Đồng thời, tại Thoả thuận về việc xác định công nợ việc liên đới giữa
các bên trong đó sự tham gia của Công ty B Công ty A thì các bên xác
định Công ty B nợ Công ty A tiền hàng 9.742.233.800 đồng. Thoả thuận về
việc xác định công nợ việc liên đới giữa các bên lập ngày 10/02/2025 chữ
của người đại diện theo pháp luật của Công ty B Le Thi Thu B và Chủ
tịch Hội đồng quản trị ông Nguyen Nhat T. Như vậy, căn cứ xác định số
tiền hàng Công ty B chưa thanh toán cho Công ty A 9.742.233.800 đồng.
Tại các Hợp đồng nguyên tắc đã ký, các bên thoả thuận thời hạn thanh toán là 45
ngày kể từ ngày Công ty A giao hàng bộ chứng từ theo hoá đơn đầy đủ cho
Công ty B, quá thời hạn đã thoả thuận Công ty B không thanh toán tiền hàng
cho Công ty A vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó, Công ty A khởi kiện yêu
cầu Công ty B phải trả số tiền hàng còn nợ 9.742.233.800 đồng là căn cứ
theo quy định tại Điều 50, Điều 55 Luật Thương mại năm 2005 nên được chấp
nhận.
[2.2] Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn Công ty B trả
lãi chậm thanh toán tính đến ngày 10/02/2025 số tiền 1.740.046.830 đồng. Xét
thấy, tại Hợp đồng nguyên tắc số: 001/GP-AK-2022, ngày 03/01/2022; Hợp
đồng nguyên tắc số 026/HĐNT2023/GP-AK ngày 02/01/2023 Hợp đồng
nguyên tắc số 003/HĐNT2024/GP-AK ngày 02/01/2024 các bên không thỏa
8
thuận về lãi suất chậm thanh toán. Tuy nhiên, tại bản thỏa thuận về việc xác định
công nợ và trách nhiệm liên đới trả nợ được lập ngày 10/02/2025, Công ty B xác
nhận tính đến ngày 10/02/2025, Công ty B nợ Công ty A tiền lãi chậm thanh
toán là 1.740.046.830 đồng đồng ý thanh toán cho Công ty A số tiền lãi chậm
thanh toán nêu trên. Thoả thuận của các bên tự nguyện phù hợp với quy
định tại Điều 306 Luật Thương mại năm 2005, vì vậy nguyên đơn khởi kiện yêu
cầu bị đơn Công ty B phải trả cho nguyên đơn tiền lãi chậm thanh toán với số
tiền 1.740.046.830 đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Như đã phân tích tại các mục [2.1], [2.2] nêu trên, nguyên đơn Công
ty A khởi kiện yêu cầu bị đơn Công ty B phải thanh toán tổng số tiền
11.482.280.630 đồng trong đó tiền hàng còn nợ 9.742.233.800 đồng và lãi do
chậm thanh toán là 1.740.046.830 đồng căn cứ, phù hợp với Điều 50, Điều
55, Điều 306 Luật Thương mại năm 2005 nên chấp nhận.
[3] Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi b đơn Công ty C:
[3.1] Đối với yêu cầu bị đơn Công ty C thanh toán tiền mua hàng hoá còn
nợ:
[3.1.1] Công ty A Công ty C các hợp đồng mua bán hàng h
sau: Hợp đồng nguyên tắc số: 147/HS-GP-2022, ngày 03 tháng 01 năm 2022;
Hợp đồng nguyên tắc số 027/HĐNT2023/GP-HS, ngày 02/01/2023; Hợp đồng
nguyên tắc số 007/HĐNT2024/GP-HS, ngày 02/01/2024. Theo các hợp đồng đã
hai bên thoả thuận: Công ty A đồng ý bán cho Công ty Ccác loại ván MDF,
ván ghép, gỗ ghép, OKAL theo chi tiết sau: 1220mm x 2440mm/1525mm x
2440mm/1830mm x 2440 mm, hoặc theo yêu cầu của khách hàng; chi tiết cụ thể
theo từng đơn đặt hàng do Bên B gửi sang Bên A. Hợp đồng hiệu lực trong
vòng 1 năm kể từ ngày ký và tự động gia hạn nếu một trong 2 bên không có văn
bản yêu cầu chấm dứt/thanh hợp đồng. Giá bán trong các đơn đặt hàng của
Bên B sẽ được duy trì trong vòng 01 tháng tính từ thời điểm Bên A xác nhận
đơn đặt hàng, sau thời hạn 01 tháng Bên A quyền cập nhật lại giá bán tùy
thuộc vào biến động của thị trường tại thời điểm cập nhật giá. Phương thức
thanh toán: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; trong vòng 45 ngày kể từ ngày
nhận hoá đơn GTGT. Nếu ngày thanh toán rơi vào chủ nhật hoặc ngày nghỉ theo
quy định thì Bên B phải thanh toán cho Bên A vào ngày làm việc gần nhất. Đơn
đặt hàng: Tùy từng thời điểm trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực và theo nhu
cầu sử dụng hàng hóa, Bên B sẽ gửi cho Bên A các đơn đặt hàng “Đơn Đặt
Hàng” để mua hàng hóa của Bên A. Ngoài ra hợp đồng còn thoả thuận về quyền
nghĩa vụ của các bên. Xét thấy hợp đồng được giao kết giữa các bên trên
sở tự nguyện, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên phát sinh
hiu lực thi hành đối vi các bên tham gia giao dch.
[3.1.2] Công ty A cho rằng qtrình thực hiện hợp đồng, hai bên đã tiến
hành mua bán nhiều đơn hàng. Công ty A đã giao hàng và xuất hoá đơn cho
Công ty C nhưng Công ty C chưa thanh toán tiền hàng cho Công ty A. Công ty
A Công văn số 02/CV-GP về việc “Công nợ đến hạn thanh toán” gi cho
Công ty Ccó nội dung Công ty A thông báo Công ty C còn nợ tiền hàng tính đến
9
ngày 26/4/2024 là 1.459.189.378 đồng và yêu cầu Công ty C thanh toán công nợ
đã quá hạn. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông
báo thụ lý vụ án, yêu cầu Công ty C có văn bản trả lời đối với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, nhưng Công ty C vắng mặt trong suốt quá trình chuẩn bị xét xử
vụ án tại phiên tòa sơ thẩm, không cung cấp chứng cứ chứng minh đã thanh
toán một phần hoặc toàn bộ tiền mua hàng hóa cho nguyên đơn. vậy, a án
căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Công ty A cung cấp đxác định nghĩa vụ
thanh toán tiền mua hàng hóa của Công ty C đối với Công ty A. Căn cứ công
văn số 02/CV-GP ngày 26/4/2024 của Công ty A có xác nhận của Công ty C đối
với công nợ Công ty C nCông ty A tiền hàng là 1.459.189.378 đồng. Đồng
thời, tại Thoả thuận về việc xác định công nợ và việc liên đới giữa các bên trong
đó stham gia của Công ty C Công ty A thì các bên xác định Công ty C
nợ Công ty A tiền hàng là 1.459.189.378 đồng. Công văn số 02/CV-GP và Thoả
thuận về việc xác định công nợ việc liên đới giữa các bên lập ngày
10/02/2025 đều chữ của người đại diện theo pháp luật đóng dấu của
Công ty C tại thời điểm xác lập văn bản. Như vậy, căn cứ xác định số tiền
hàng Công ty C chưa thanh toán cho Công ty A 1.459.189.378 đồng. Tại
các Hợp đồng nguyên tắc đã ký, các bên thoả thuận thời hạn thanh toán 45
ngày kể từ ngày bên A giao hàng và bộ chứng từ, hoá đơn đầy đủ cho bên B, quá
thời hạn đã thoả thuận Công ty C không thanh toán tiền hàng cho Công ty A
vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó, Công ty A khởi kiện yêu cầu Công ty C
phải trả số tiền hàng còn nợ là 1.459.189.378 đồng là có căn cứ theo quy định tại
Điều 50, Điều 55 Luật Thương mại.
[3.2] Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn Công ty C trả
lãi chậm thanh toán tính đến ngày 10/02/2025 số tiền 242.974.001 đồng. Xét
thấy, tại Hợp đồng nguyên tắc số: 147/HS-GP-2022, ngày 03 tháng 01 năm
2022; Hợp đồng nguyên tắc số 027/HĐNT2023/GP-HS, ngày 02/01/2023; Hợp
đồng nguyên tắc số 007/HĐNT2024/GP-HS, ngày 02/01/2024 các bên không
thỏa thuận về lãi suất chậm thanh toán. Tuy nhiên, tại bản thỏa thuận về việc xác
định công nợ trách nhiệm liên đới trả nợ được lập ngày 10/02/2025, Công ty
C xác nhận tính đến ngày 10/02/2025, Công ty C nCông ty A tiền lãi chậm
thanh toán 242.974.001 đồng đồng ý thanh toán cho Công ty A tiền lãi
chậm thanh toán nêu trên. Thoả thuận của các bên tnguyện và phù hợp với
quy định tại Điều 306 Luật Thương mại, vì vậy nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị
đơn Công ty C phải trả cho nguyên đơn tiền lãi chậm thanh toán số tiền
242.974.001 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.
[3.3] Như đã phân tích tại các mục [3.1], [3.2] nêu trên, nguyên đơn Công
ty A khởi kiện yêu cầu bị đơn Công ty C phải thanh toán tổng s tiền
1.702.163.379 đồng trong đó tiền hàng còn nợ 1.459.189.378 đồng lãi do
chậm thanh toán 242.974.001 đồng căn cứ, phù hợp với Điều 50, Điều
55, Điều 306 Luật Thương mại nên được chấp nhận.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc Công ty B
Công ty C phải chịu trách nhiệm liên đới trả cho Công ty A một lần tổng số tiền
là 13.184.444.009 đồng, trong đó tiền nợ của ng ty B là 11.482.280.630 đồng,
10
tiền nợ của Công ty C 1.702.163.379 đồng. Xét thấy: Bản thỏa thuận về việc
xác định công nợ trách nhiệm liên đới trả nợ được lập ngày 10/02/2025, giữa
Công ty B, ng ty C và Công ty A, các bên thoả thuận như sau: 3.1. Công ty
Ccam kết sẽ trả nợ gốc lãi như đã xác định trên cho Công ty A. Đồng thời,
cam kết sử dụng tất cả mọi khả năng, tài sản của mình để liên đới trả nợ thay
cho Công ty B đối với tất cả các khoản nợ gốc nợ lãi Công ty B đang nợ
Công ty A. Ngược lại nếu như Công ty B tiền, tài sản để trả nợ tcũng cam
kết liên đới để trả nợ thay cho Công ty C. Đây cam kết hoàn toàn tự nguyện
dựa trên bản chất của mối quan hệ giữa Công ty C và Công ty B...; 3.2. Các bên
cam kết trong thời hạn 30 ngày Công ty C và Công ty B sẽ phối hợp với nhau để
tìm c giải pháp trả nợ cho Công ty A; 3.3. Trường hợp quá hạn nêu tại mục
3.2 ở trên mà Công ty C và Công ty B vẫn chưa thanh toán hết nợ cho Công ty A
thì Công ty A sẽ khởi kiện ra Tòa án thẩm quyền. Trong trường hợp này thì
Công ty C Công ty B vẫn cam kết liên đới trách nhiệm để thực hiện việc trả
nợ theo thỏa thuận tại mục 3.1 trên, với số công nợ đã thống nhất chốt sổ
ngày 10/02/2025...”. Xét thấy, thoả thuận nêu trên giữa các bên phù hợp với
nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại quy định tại
Điều 11 Luật Thương mại năm 2005 nên hiệu lực pháp luật các bên phải
thực hiện. Thoả thuận nêu trên làm phát sinh nghĩa vụ của Công ty C trong việc
liên đới cùng với Công ty B trả cho Công ty A khoản nợ gốc lãi chậm thanh
toán mà Công ty B nợ Công ty A cũng làm phát sinh nghĩa vụ của Công ty B
trong việc liên đới cùng Công ty C trả cho Công ty A khoản nợ gốc lãi chậm
thanh toán Công ty C nợ Công ty A, theo quy định tại Điều 116, Điều 275,
Điều 288 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Công ty A là có căn cứ, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
[5] Tại phiên toà, quan điểm giải quyết ván của Đại diện Viện Kiểm sát
nhân dân Khu vực 15 Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ, phù hợp quy định
pháp luật nên được chấp nhận.
[6] Về án phí kinh doanh thương mại thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ
luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được
chấp nhận toàn bộ nên nguyên đơn không phải chịu án phí; các bị đơn Công ty
B và Công ty C phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227;
Điều 228; Điều 238, Điều 266; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố
tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên,
Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2025;
- Căn cứ Điều 116, Điều 275, Điều 288, Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân
sự năm 2015;
11
- Căn cứ các điều 11, 24, 50, 55, 306 của Luật Thương mại năm 2005;
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty A đối với các bị
đơn Công ty B và Công ty C về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
Buộc Công ty B và Công ty C có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty A tổng
số tiền 13.184.444.009đ (mười ba tỷ một trăm tám mươi bốn triệu bốn trăm bốn
mươi bốn nghìn không trăm linh chính đồng), nợ gốc là 11.201.423.178 đồng và
lãi chậm thanh toán là 1.983.020.831 đồng. Trong đó:
- S tiền Công ty B phải trả cho Công ty A 11.482.280.630đ (mười một
tỷ bốn trăm tám mươi hai triệu hai trăm tám mươi nghìn sáu trăm ba mươi
đồng), trong đó: nợ gốc là 9.742.233.800 đồng và lãi chậm thanh toán là:
1.740.046.830 đồng.
- Stiền Công ty C phải trả Công ty A 1.702.163.379đ (Một tỷ bảy
trăm linh hai triệu một trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm bảy mươi chín đồng),
trong đó: nợ gốc 1.459.189.378 đồng lãi chậm thanh toán là: 242.974.001
đồng.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn
yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015.
2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty B và Công ty C phải liên đới chịu án phí kinh doanh thương mại
thẩm với số tiền là 121.184.444đ (một trăm hai mươi mốt triệu một trăm tám
mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng).
- Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh trả lại cho Công ty A số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 60.592.000đ (sáu mươi triệu năm trăm chín mươi hai
nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001625 ngày
02/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
12
4. Nguyên đơn, các bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết công khai theo quy định./.
Nơi nhận:
- TAND TP.Hồ Chí Minh;
- VKSND TP.Hồ Chí Minh;
- VKSND KV 15 TP.Hồ Chí Minh;
- THADS TP.Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VT.
TM. HỘI ÐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
Vũ Thị Nga
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 16/2025/KDTM-ST Bản án số 16/2025/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2025/KDTM-ST Bản án số 16/2025/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất