Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST ngày 27/12/2024 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST ngày 27/12/2024 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cao Lộc (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 16/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Lương Văn K xin ly hôn bà Hoàng Thị P do tình cảm vợ chồng đã có nhiều mâu thuẫn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN
Bn án s: 16/2024/HNGĐ-ST
Ngày 27-12-2024
V/v: Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Duyện
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Tô Thị Lợi
2. Ông Chu Văn Hiếu.
- Thư phiên toà: Quỳnh Anh - Thư Toà án nhân dân huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên toà: Ông Vy Tiến Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm th số:
97/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm
2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lương Văn K, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn B, T,
huyện C, tỉnh Lạng; có mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn anh Lương Văn
K: Nguyễn Thị Trung V - Luật thực hiện trợ giúp pháp của Trung tâm
Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh L; có mặt.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C,
tỉnh Lạng Sơn; vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 21/10/2024, Bản tự khai ngày 06/11/2024,
Biên bản lấy lời khai ngày 22/11/2024 tại phiên tòa nguyên đơn ông Lương
Văn K trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông bà Hoàng Thị P đã kết hôn theo phong tục
tập quán từ năm 1996, đến năm 2002 mới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống tại thôn Bản
2
Cưởm, T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn cùng với gia đình ông Lương Văn K, ông
chung sống hạnh phúc được hơn 20 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn là từ việc làm ăn kinh tế, ông và bà Hoàng Thị P không
đồng nhất quan điểm trong việc phát triển kinh tế gia đình, dẫn đến vợ chồng cãi
chửi nhau, từ đó tình cảm sứt mẻ, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh trầm trọng nhất
từ năm 2019 cũng từ năm 2019 Hoàng Thị P hay bỏ nhà đi chơi mấy
tháng mới về, không chăm lo cho gia đình. vậy, mâu thuẫn vợ chồng ngày
càng căng thẳng, ông Hoàng Thị P đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay.
Nay xác định ông không còn tình cảm với Hoàng Thị P, ông đề nghị Toà án
giải quyết cho ông được ly hôn với bà Hoàng Thị P.
Về con chung: Ông và bà Hoàng Thị P có 02 con chung là Lương Thị V1,
sinh ngày 14/10/1998 Lương Thế V2, sinh ngày 14/02/2001. Cháu Lương
Thị V1 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết; còn cháu Lương Thế
V2 đã chết ngày 28/9/2023 do bị bệnh hiểm nghèo.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung và cho vay chung: Không có.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Lương Văn
K trình bày: Tôi tôn trọng ý kiến của ông Lương Văn K, không ý kiến
thêm. Đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đi vi b đơn Hng Th P sau khi th lý v án, Tòa án đã tiếnnh tng
đt hp l c văn bản theo quy đnh ca B lut T tng dân s, c văn bản như:
Tngo v vic th v án, Tng báo v phiên hp kim tra vic giao np, tiếp
cn, công khai chng c a gii và Quyết định đưa v án ra t x.
Sau khi nhận được thông báo th lý v án, ngày 14/11/2024 bà Hoàng Th
P đã gửi đơn trình bày nêu ý kiến của mình đề ngh không tiến hành hòa gii
xin xét x vng mt, tại đơn trình bày quan đim: ông Lương
Văn K kết hôn năm 1996, đến năm 2002 mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân T, huyện C, tỉnh Lạng n. Sau khi kết hôn ông Lương Văn K
chung sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn là từ việc làm ăn kinh tế, vợ chồng thường xuyên xảy ra
cãi chửi nhau, ông Lương n K đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay.
Nay xác định tình cảm giữa bà và ông Lương Văn K không còn, ông Lương Văn
K xin ly hôn với bà, bà nhất trí.
Về con chung: ông Lương Văn K 02 con chung Lương Thị
V1, sinh ngày 14/10/1998 và Lương Thế V2, sinh ngày 14/02/2001. Cháu
Lương Thị V1 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết; còn cháu
Lương Thế V2 đã chết ngày 28/9/2023 do bị bệnh hiểm nghèo.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung và cho vay chung: Không có.
Nhưng do bận công việc không thể tham gia hòa giải phiên tòa
được, bà đề nghị xét xử vắng mặt.
3
Người bo v quyn li ích hp pháp ca ngun đơn tranh lun và đề
nghị Hội đồngt x: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhn yêu cầu xin lyn của ông
Lương n K, cho ông Lương Văn K được ly hôn với bà Hng ThP. Về con
chung: Cu Lương Thị V1 đã trưởng thành, không yêu cầu T án giải quyết, còn
cu Lương Thế V2 đã chết ngày 28/9/2023 do bị bệnh him nghèo. Vtài sản
chung, n chung và cho vay chung: Đề nghị không xemt. Về án phí: Ông ơng
Văn K người n tộc thiểu s trú ng kinh tế, xã hội đặc bit khó kn đ
nghHội đồng t xử xem xét min án p cho ông Lương Văn K.
Ông Lương Văn K nhất trí như ý kiến của người bo v quyn li ích
hp pháp ca mình, không có ý kiến tranh luận.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán được phân
công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định vthời hạn thụ giải
quyết vụ án tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định tư các đương sự đúng
theo Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; xác định quan hệ pháp luật theo đúng quy
định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định thẩm quyền giải quyết theo
đúng quy định tại Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, lập hồ ván theo quy
định tại Điều 204 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác minh thu thập chứng cứ, thực hiện
tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đúng theo quy định tại Điều 208 đến
Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự và chuyển hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu
theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan hệ
pháp luật: Đi với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn những tài liệu đã thu
thập được, Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn xác định quan hệ
pháp luật là "Ly hôn" là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng
dân sự. Về thẩm quyền: Giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35,
Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 71 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không tham gia phiên tòa nhưng cũng đã đơn
xin xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận
yêu cầu xin ly hôn của ông Lương Văn K, cho ông Lương Văn K được ly hôn
với bà Hoàng Thị P. Về con chung: Ông Lương Văn KHoàng Thị P có 02
con chung là Lương Thị V1, sinh ngày 14/10/1998 Lương Thế V2, sinh ngày
14/02/2001. Cháu ơng Thị V1 đã trưởng thành, anh Lương Văn K chị
Hoàng Thị P không yêu cầu Toà án giải quyết, còn cháu Lương Thế V2 đã chết
ngày 28/9/2023 do bị bệnh hiểm nghèo. Đề nghị Hội đồng xét xử không xem
xét. Về tài sản chung, nchung cho vay chung: Đề nghị không xem xét. Về
án phí: Ông Lương Văn K là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng kinh tế, xã hội
4
đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí. Các đương sự được quyền kháng cáo
bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hvụ án được thẩm tra tại
phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hi đồng xét xử nhận
định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Hoàng Thị P có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Hoàng Thị P.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngày 22/10/2024 ông Lương Văn K
gửi đơn xin ly hôn với bà Hoàng Thị P, nên xác định quan hệ tranh chấp ly
hôn theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Văn K Hoàng Thị P kết hôn
theo phong tục tập quán năm 1996, nhưng đến năm 2002 mới đăng kết hôn
tại Ủy ban nhân dân T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn. Sau khi kết hôn, ông
chung sống tại thôn Bản Cưởm, xã T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn cùng với gia đình
ông Lương Văn K. Ông chung sống hạnh phúc được hơn 20 năm tbắt đầu
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn từ việc làm ăn kinh tế, ông
Lương n K Hoàng Thị P không quan điểm chung trong việc phát
triển kinh tế gia đình, dẫn đến vợ chồng cãi chửi nhau, tình cảm vợ chồng bị sứt
mẻ, tđó Hoàng Thị P hay bỏ nhà đi chơi, cụ thể mỗi lần cãi chi nhau
Hoàng Thị P lại bỏ đi chơi mấy tháng mới về, từ năm 2019 ông ơng Văn K
Hoàng Thị P đã sống ly thân cho đến nay. Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014 thì: "Vợ chồng nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn
trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công
việc trong gia đình". Điều đó cho thấy ông Lương Văn K Hoàng ThP đã
không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau đã sống ly thân, nên có căn
cứ xác định tình trạng hôn nhân của ông Lương Văn K Hoàng Thị P đã
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thkéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014, điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp
dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về Hôn nhângia
đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lương Văn K, cho ông Lương Văn
K được ly hôn với bà Hoàng Thị P phù hợp với quy định của pháp luật.
[4] Về con chung: Ông Lương Văn K và bà Hoàng Thị P có 02 con chung
Lương Th V1, sinh ngày 14/10/1998 Lương Thế V2, sinh ngày
14/02/2001. Cháu Lương Thị V1 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải
quyết, còn cháu Lương Thế V2 đã chết ngày 28/9/2023 do bị bệnh hiểm nghèo,
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
5
[6] Về nợ chung cho vay nợ chung: Không có, Hội đồng xét xkhông
xem xét.
[7] Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa có căn cứ, phù hợp với quy
định của pháp luật nên được Hi đồng xét xử chấp nhận.
[8] Quan điểm của người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên
đơn ông Lương Văn K tại phiên tòa căn cứ, phợp với quy định của pháp
luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[9] Về án phí: Ông Lương Văn K người dân tộc thiểu số trú vùng
kinh tế, hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí theo quy định. Căn c
điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết s 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca y ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
[10] Các đương sự quyn kng o bản án theo quy định ca pp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khon 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 57 của
Lut Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn c khon 1 Điu 28, đim a khon 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khon 1, 4 Điu 147, khon 1 Điu 228, Điu 264, Điu 266, Điu 271, Điu
273 ca B lut T tng dân s;
Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết s 326/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lương
Văn K, cho ông Lương Văn K được ly hôn với bà Hoàng Thị P.
2. Về án phí: Ông Lương Văn K được miễn tiền án pdân sự thẩm
trong vụ án lyn.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Lương Văn K mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên án; Hoàng Thị P
vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- THADS huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- Các đương sự;
- UBND xã Thạch Đạn, H. Cao Lộc, T. Lạng Sơn
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đặng Thị Duyện
Tải về
Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất