Bản án số 159/2017/HNGĐ ngày 21/09/2017 của TAND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 159/2017/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 159/2017/HNGĐ
| Tên Bản án: | Bản án số 159/2017/HNGĐ ngày 21/09/2017 của TAND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cái Nước (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 159/2017/HNGĐ |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh Văn X yêu cầu được ly hôn với chị D, yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu chị D phải cấp dưỡng nuôi con. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 159/2017/HNGĐ - ST
Ngày: 21-9-2017
“ V/v Xin ly hôn, nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Thanh Khiết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Hữu Khánh
2. Ông Trần Văn Hợp
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil - Thư ký Tòa án.
Trong ngaøy 21 thaùng 9 naêm 2017, Toøa aùn nhaân daân huyeän Caùi Nöôùc xeùt xöû
sô thaåm coâng khai vuï aùn thuï lyù soá: 283/2017/TLST-HNGÑ ngaøy 24 thaùng 7 naêm
2017. Veà vieäc “Xin ly hôn, nuôi con” theo quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá:
273/2017/QÑXXST-HNGĐ ngaøy 25 thaùng 8 naêm 2017 giöõa caùc ñöông söï:
1. Nguyên đơn: Anh Văn X - Sinh năm 1975 (Có mặt).
Cư trú tại: Khóm 3, thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Chị Trần Thị Kim D - Sinh năm 1976 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Cư trú tại: Ấp Cái Rắn, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Về hôn nhân: Anh Văn X và Chị Trần Thị Kim D kết hôn vào năm 1998,
nhưng không có đăng ký kết hôn đến năm 2009 mới đến Ủy ban nhân dân thị trấn Cái
Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng
chung sống hạnh phúc một thời gian, nhưng đến tháng 9 năm 2016 thì vợ chồng phát
sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng về quan điểm, gia đình hai
bên hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, từ đó vợ chồng sống ly thân từ tháng 9
năm 2016 đến nay. Nay Anh X xác định cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và
không thể kéo dài cuộc sống chung. Nên yêu cầu được ly hôn với Chị Trần Thị Kim
D.
2
Về con chung: Anh Văn X xác định vợ chồng có với nhau được 02 con chung
tên Văn Đoan Th sinh ngày 03 tháng 11 năm 2000 và Văn Đoan Kh sinh ngày 23
tháng 08 năm 2004 hiện nay đang sống với anh X. Khi ly hôn Anh X yêu cầu được
tiếp tục nuôi hết hai con, Không yêu cầu chị D phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh X xác định anh và Chị D không có tài sản chung nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và nợ riêng: Anh X xác định anh và Chị D không có nợ ai và củng
không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Nhận định của Tòa án về các vấn đề
cần giải quyết của vụ án như sau:
[1] Tranh chấp giữa Anh Văn X và Chị Trần Thị Kim D là tranh chấp về Hôn
nhân và gia đình về việc Ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Chị Trần Thị
Kim D có địa chỉ cư trú tại ấp Cái Rắn, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp của vụ án:
Veà hoân nhaân: Theo Anh Văn X trình bày anh và Chị Trần Thị Kim D kết hôn
năm 1998, nhưng không có đăng ký kết hôn đến năm 2009 mới đến Ủy ban nhân dân
thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau đăng ký kết hôn, nên đây là hôn
nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật HNGĐ năm 2014 thì Anh Văn X có
quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của anh X đã được Tòa án nhân dân
huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ
án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo
quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên chị Trần Thị
Kim D đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó Tòa án nhân
dân huyện Cái Nước không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1
Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ
vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục
chung và triệu tập chị D hợp lệ đến lần thứ hai với nội dung triệu tập chị D đến Tòa
án nhân dân huyện Cái Nước để tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhưng chị D vẫn vắng
mặt không lý do. Do đó Tòa án nhân dân huyện cái Nước căn cứ vào khoản 2 Điều
227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với chị Trần Thị Kim D.
Xét thấy tại đơn khởi kiện và tại phiên tòa anh Văn X cho rằng nguyên nhân
mâu thuẩn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm trong cuộc sống nên anh và chị D
đã ly thân từ tháng 9 năm 2016 cho đến nay là thời gian dài nhưng chị D không tạo

3
điều kiện hàn gắn tình cảm để vợ chồng đoàn tụ. Tòa án xét thấy chị Trần Thị Kim D
đã được thông báo về việc anh X yêu cầu ly hôn với chị, nhưng chị D không có ý kiến
và cũng không có bất kỳ văn bản nào thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của
anh X. Điều đó chứng tỏ mâu thuẩn của chị D và anh X đã trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án chấp nhận cho anh
X được ly hôn với chị Trần Thị Kim D.
Về con chung: Anh Văn X xác định anh, chị có 02 con chung tên Văn Đoan Th
sinh ngày 03 tháng 11 năm 2000 và Văn Đoan Kh sinh ngày 23 tháng 08 năm 2004.
Hiện hai cháu đang ở với anh X, sau khi ly hôn anh X yêu cầu được tiếp tục nuôi hết
hai con không yêu cầu chị D phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tòa án xét thấy
Chị Trần Thị Kim D đã được thông báo về việc anh Xụa yêu cầu ly hôn với chị và
yêu cầu nuôi hết hai con, không yêu cầu chị D phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con,
nhưng Chị D không có ý kiến và cũng không có bất kỳ văn bản nào thể hiện ý kiến
của mình đối với các yêu cầu của anh X. Mặt khác cháu Văn Đoan Th sinh ngày 03
tháng 11 năm 2000 và Văn Đoan Kh sinh ngày 23 tháng 08 năm 2004 hiện tại đang
sống với anh X. Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014, sau khi vợ chồng ly hôn Tòa án xem xét nguyện vọng của các con mà giao
cho người vợ hay người chồng trực tiếp nuôi. Tại biên bản lấy lời khai ngày 25 tháng
8 năm 2017 đối với cháu Văn Đoan Th sinh ngày 03 tháng 11 năm 2000 và Văn Đoan
Kh sinh ngày 23 tháng 08 năm 2004 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thì cháu
Đoan Th và cháu Đoan Kh trình bày nguyện vọng muốn được ở với cha, đây là ý chí
tự nguyện của cháu Đoan Th và cháu Đoan Kh là con anh X và chị D nên Tòa án
chấp nhận. Giao cháu Văn Đoan Th sinh ngày 03 tháng 11 năm 2000 và Văn Đoan
Kh sinh ngày 23 tháng 08 năm 2004 cho anh Văn X tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp
dưỡng nuôi con anh X không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Người không trực
tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh X xác định anh và chị D không có tài sản
chung và không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không
đặt ra xem xét. Nếu sau này anh X và chị D có phát sinh tranh chấp về tài sản chung
và nợ chung thì anh X và chị D đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác
theo quy định pháp luật.
[3] Án phí hoân nhaân vaø gia ñình anh Văn X phaûi noäp 300.000 đồng theo quy
ñònh tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân;
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ:
Các điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Caùc ñieàu 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;

4
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Veà hoân nhaân: Chấp nhận cho anh Văn X được ly hôn với chị Trần Thị Kim
D.
[2]Về con chung: Giao cháu Văn Đoan Th sinh ngày 03 tháng 11 năm 2000 và
Văn Đoan Kh sinh ngày 23 tháng 08 năm 2004 cho anh Văn X tiếp tục nuôi dưỡng
đến tuổi trưởng thành. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị Kim D không phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh X xác định anh và chị D không có tài
sản chung và không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án
không đặt ra xem xét.
Nếu sau này anh X và chị D có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ
chung thì anh X và chị D đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy
định pháp luật.
[4] Về án phí hoân nhaân vaø gia ñình sô thaåm: Anh Văn X phải chịu án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003691 ngày 24 tháng 7 năm 2017
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Anh Văn X đã nộp đủ
án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 luaät
thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân
söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh
aùn hoaëc bò cöôûng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 luaät
Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñinh taïi ñieàu 30
luaät thi haønh aùn daân söï.
AÙn xöû sô thaåm công khai các đương sự coù quyeàn khaùng caùo baûn aùn trong haïn
15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn. Chị Trần Thị Kim D có quyeàn khaùng caùo baûn aùn
trong haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công
khai.
Nơi nhận:
- Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Cái Nước;
- Chi cục THADS huyện Cái Nước;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hà Thanh Khiết
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm