Bản án số 153/2022/DS-PT ngày 14/10/2022 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 153/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 153/2022/DS-PT ngày 14/10/2022 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 153/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/10/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông L khởi kiện ông H, ông Q đến Tòa án yêu cầu chia di sản thừa kế của bà P để lại. Bản án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Vũ Giang L về việc “Chia tài sản chung và chia di sản thừa kế” đối với ông Vũ Minh Q và Vũ Thanh H. Ông Vũ Minh Q có đơn kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm vì cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tục. Ông Q đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử theo hướng hủy Bản án dân sự sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆTNAM
TỈNH ĐỒNG NAI Độc lp- T do- Hnh phúc
Bn án s:153/2022/DS-PT
Ngày: 14-10-2022
V/v:Tranh chp chia tài sn chung
và chia di sn tha kế”.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Trương Th Tho.
Các thm phán: Đỗ Th Nhung.
Ông Ngô Thanh S.
- Thư phiên tòa: Nguyn Ngc Ánh Nhi Thư TAND tỉnh Đồng
Nai.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Nai tham gia phiên tòa:
Bà Vũ Thị Hng Uyên Kim sát viên.
Ngày 14 tháng 10 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét x
phúc thm công khai v án th s 75/2022/TLPT-DS ngày 26 tháng 8 năm
2022v vic Tranh chp tài sn chung và chia di sn tha kế.
Do bn án dân s thẩm s 33/2022/DS-ST ngày 31/5/2022 ca Tòa án
nhân dân thành ph B, tỉnh Đồng Nai b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s137/2022/QĐ-PT ngày 29
tháng 8 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 284/2022/QĐ-PT ngày
14 tháng 9 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 316/2022/QĐ-PT
ngày 04 tháng 10 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Giang L, sinh năm 1958.
Trú ti: khu ph M, phường T, thành ph B, tỉnh Đồng Nai.
Địa ch liên h: 97A đưng N, phường X, thành ph K, tỉnh Đồng Nai.
Người đại din theo y quyn ca ông Vũ Giang L (Theo Hợp đồng y quyn
ngày 26/11/2021): Ông Nguyn Quang T, sinh năm 1976; đa ch liên h: 97A
đưng N, phường X, thành ph K, tỉnh Đồng Nai.(có mt)
- B đơn:
1. Ông Vũ Thanh H, sinh năm 1984.
2. Ông Vũ Minh Q, sinh năm 1990.
Cùng trú ti: khu ph M, phường T, thành ph B, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Chu Th Kim O, sinh năm 1990.
2. Cháu Vũ Hoàng Kim V, sinh năm 2016.
3. Cháu Vũ Hoàng Trúc K, sinh năm 2016.
4. Bà Cao Th C, sinh năm 1997.
5. Cháu Vũ Hoàng Gia G, sinh năm 2018.
Cùng trú ti: 92/67, khu ph M, phường T, thành ph B, tỉnh Đồng Nai.
2
Người đại din theo y quyn ca ông Thanh H, ông Minh Q, bà Chu
Th Kim O và bà Cao Th C (Theo giy y quyn ngày 26/5/2020):
Ông Nguyn Huy N, sinh năm 1986; địa ch: khu ph Y, đường s 8, phường
H, thành ph Đ, Thành ph H Chí Minh (Địa ch liên hệ: đường L, Melosa
Garden, phường P, thành ph Đ, Thành ph H Chí Minh).(vng mt)
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của ông Vũ Giang L; bản tự khai và lời trình bày trong
quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa của người đại diện theo ủy quyền
của ông L:
Ông Giang L Phm Th P v chồng đăng kết hôn vào năm
1982. Trong quá trình chung sng ông L bà P có to dng khi tài sn chung
gm đất và mt s tài sn gn liền trên đất như sau:
- V đất: din tích 431,1m
2
thuc thửa đất s 60, t bản đồ s 21 phưng T,
thành ph B, tỉnh Đồng Nai (Theo Bản đồ hin trạng khu đất s 6154/2020 ngày
06/11/2020 được gii hn bi các mc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 1; mục đích sử dng: ODT
+ BHK; quy hoch: din tích nm trong quy hoạch đất hin hu 159,1m
2
din
tích nm trong quy hoạch đất giao thông 272m
2
). Theo Chứng thư Thẩm định giá s
45/TĐG-CT ngày 30/3/2021 ca Công ty c phn Thẩm định giá R thì diện tích đất
trên có giá tr 4.444.851.000 đồng.
- V nhà:
+ Nhà 1: Din tích 70,56m
2
; kết cu: móng, ct gch + bê tông ct thép. Sê
- nô bê tông ct thép; xà g st + g, mái tôn; trn thch khung nổi; tường gch dày
100 + 200 (mm), sơn nước; nn gch ceramic; cửa đi chính + cửa sau khung st
kính (chất lượng còn li 75%). Có giá tr là 158.760.000 đồng.
+ Nhà 2: Din tích 69,51m
2
; kết cu: móng, ct gch; g st + mái tôn;
trn thch cao khung chìm; tường gạch dày 100 + 200 (mm), sơn c; nn gch
ceramic; cửa đi st kính; bếp: thành xây gch, k đan tông ct thép, mt ốp đá
granite; v sinh: tường gch dày 200mm, p gch ceramic, trn tông ct thép,
nn gch ceramic nhám, cửa đi nhựa, lavabo, bt (chất lượng còn li 75%).
giá tr là 182.463.750 đồng.
+ Mái che trước: kết cu xà g st, mái tôn, nn gch ceramic (chất lượng còn
li 60%). Có giá tr là 4.890.600 đồng.
+ Nhà làm miến: kết cu móng, ct gch + ct st tròn, g st + g, mái
tôn + fibro xi măng, trn tôn lạnh, tường gch dày 100mm tô trát, nền xi măng (chất
ng còn li 60%). Có giá tr là 28.483.200 đồng.
+ Nhà kho: kết cu ct + xà g gỗ, mái tôn, vách tôn + fibro xi măng, nền đất
(chất lượng còn li 45%). Có giá tr là 2.898.000 đồng.
+ H ngâm bt: s ng 04 h; h 1: th tích 2,85m
3
; h 2: th ch 2,23m
3
;
h 3: th tích 2,16m
3
; h 4: th tích 1,55m
3
; kết cu chung: thành gạch trát, đáy
tông cốt thép láng xi măng + đáy gạch láng xi măng (chất lượng còn li 40%).
Có giá tr là 4.200.000 đồng.
+ Cng + hàng rào: kết cu tr st tròn; cng chính khung song st lùa + 01
cánh m dài 2,9m; cng ph khung song st 02 cánh dài 2,4m; hàng rào khung song
st cao 2,2m (chất lượng còn li 75%). Có giá tr là 9.240.000 đồng.
+ Giếng đào: kết cu đào sâu 07m, đưng kính 01m; nắp đy BTCT (cht
ng còn li 60%). Có giá tr là 2.100.000 đồng.
3
Ông L P 02 con chung là Thanh H, sinh năm 1984 Minh
Q, sinh năm 1990. Ngoài ra c hai không con riêng, con nuôi nên hàng tha kế
th nht ca bà P ch ông L, ông H và ông Q.
Năm 2014 P chết không để li di chúc. Sau khi P chết gia ông L
ông H, ông Q xy ra mâu thun ông H, ông Q đã thay đổi khóa không cho ông
L vào nhà. Do đó ông L khi kin ông H, ông Q đến Tòa án yêu cu gii quyết các
vấn đề sau:
- Yêu cu Tòa án gii quyết chia cho ông L ½ khi tài sn chung gia ông L
và bà P gm nhà và đất như đã nêu trên.
- Chia tha kế phn di sn ca bà P để li ½ nhà và đất như đã nêu trên. C
th ông L yêu cầu được chia 1/3 phn di sn ca bà P để li.
Ông L yêu cầu được nhn s tài sn chia bng hin vt đồng ý thanh toán
li cho ông H ông Q giá tr phn di sn tha kế ca P theo giá ca chứng thư
thẩm định giá s 45/TĐG-CT ngày 30/3/2021 ca Công ty c phn Thẩm định giá
R.
Theo chứng thư thẩm định giá thì tng giá tr tài sn gm nhà đt
4.837.886.550 đồng. Trong đó giá tr quyn s dụng đất 4.444.851.000 đồng và
công trình xây dựng trên đt đã qua sử dụng là 393.035.550 đng. Ông L đưc
ng ½ khi tài sn chung vi P 2.418.925.500 đồng nên giá tr phn di sn
ca P 2.418.925.500 đng s đưc chia làm ba phn, c th: ông L, ông H
ông Q mỗi người được hưởng 806.308.500 đng. Ông L xin được nhn toàn b nhà,
đất đồng ý thanh toán li cho ông H ông Q mỗi người 806.308.500 đồng,
đồng thi yêu cu ông H ông Q phi bàn giao toàn b tài sn nhà và đt nêu
trên cho ông L s hu, s dng.
*Theo li trình bày ca ông Nguyn Huy N người đại din theo y quyn
ca các b đơn người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
Ông Giang L Phm Th P v chồng đăng kết hôn vào năm
1982. Quá trình chung sng c hai đã tạo lập được khi tài sn chung gm nhà
đất như đại din nguyên đơn trình bày trên (nhà và các công trình khác gn lin
vi phn din tích đất 431,1 m
2
thuc thửa đất s 60, t bản đồ s 21 phường T,
thành ph B, tỉnh Đồng Nai). Ông L P 02 con chung Thanh H, sinh
năm 1984 Minh Q, sinh năm 1990. Ngoài ra c hai không con riêng, con
nuôi nên hàng tha kế th nht ca bà P ch có ông L, ông H và ông Q.
Vic ông L yêu cu chia tài sn chung gia ông L vi bà P cùng vi vic chia
tha kế phn di sn bà P để li thì ông H ông Q không đồng ý. Bi l khi gia
đình xảy ra mâu thun ông L đã t dn ra ngoài nhiu ln ông H, ông Q đón
ông L v nhưng ông L nht quyết không v.
Trong quá trình khi kin, ông L đã có hành vi gian di đề ngh cơ quan có
thm quyn cp li giy chng nhn quyn s dụng đất mc trên thc tế giy
chng nhn quyn s dng đất cp cho ông L bà P vào năm 2007 hiện ông Q
đang cất gi. Hin ti Văn phòng Đăng đất đai thuộc S Tài nguyên Môi
trường tỉnh Đồng Nai đã kết lun tại văn bản s 4556/VPĐK-ĐKTK ngày
18/6/2021 v vic cp giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông L không đúng
quy đnh đang lp th tc thu hi giy chng nhn quyn s dụng đất s CT
185675 cp ngày 17/10/2019 cho ông L và bà P.
Ngoài ra, vào ngày 25/02/2019 ông L đã t ý hợp đồng đt cc vi ông
4
Phm Minh M v vic chuyển nhượng nhà đt nêu trên cho ông M vi giá
5.000.000.000 đồng, ông L đã nhận ca ông M s tin đặt cc 1.000.000.000 đồng.
Do vy vic ông L hợp đồng đt cc vi ông M để chuyển nhượng nhà đt khi
chưa có sự đồng ý ca ông H và ông Q là không phù hp với quy định ca pháp lut
vì đây là tài sản chung của các đồng tha kế.
Với tư cách người đại din theo y quyn ca ông H ông Q, ông N đề
ngh Tòa án tạm đình chỉ gii quyết v án “Tranh chấp chia tài sn chung và chia di
sn tha kếdo ông L khi kin theo quy đnh tại đim d khon 1 Điu 214 ca B
lut T tng dân s vì nhng lý do:
Tòa án nhân dân thành ph B đã thụ v án “Tranh chp hợp đồng đặt cọc”
s 848/2020/TLST-DS ngày 23/12/2020 giữa nguyên đơn ông Phm Minh M b
đơn ông Giang L. Ông H và ông Q là những người tham gia t tng trong v án
“Tranh chấp hợp đồng đt cọc”,như vậy hiện đang tn ti 02 v án song song
liên quan mt thiết vi nhau v đối tượng tranh chp và hai v án này chưa xác định
cách người quyn li, nghĩa vụ liên quan nên vic xét x v án Tranh chấp
chia tài sn chung và chia di sn tha kế” sẽ ảnh hưởng đến quyn li của các đồng
tha kế. Ngoài ra ông L còn hành vi gian dối đề ngh cp li giy chng nhn
quyn s dụng đất đối vi tài sản đang tranh chấp v vic này ông Q đang khởi
kin ti Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Ti Bn án dân s thẩm s 33/2022/DS-ST ngày 31/5/2022 ca Tòa án
nhân dân thành ph Bđã căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271,
khoản 1 Điều 273, Điều 165 Điều 166 của Bộ luật Ttụng dân sự năm 2015;
Điu 115, 207, 219, 649, 650 651 ca B lut Dân s năm 2015; Điu 66 ca
Luật Hôn nhân Gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thưng v Quc hi v án phí, l phí Tòa án và Danh mc án phí, l phí
Tòa án ban hành kèm theo Ngh quyết.
Tuyên x:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Giang L về việc
“Chia tài sản chung và chia di sản thừa kế” đối với ông Vũ Minh QVũ Thanh H.
Chia tài sản chung chia di sản thừa kế gồm quyền sử dụng đất tài sản
gắn liền với quyền sử dụng đất nhà thuộc thửa số 60, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại
phường T, thành phố B theo bản đồ địa chính hiện trạng được giới hạn bởi các
điểm (1,2,3,4,5,6,7,1) diện tích 431,1 m
2
theo bản đồ hiện trạng khu đất số
6154/2020 do Văn phòng đăng đất đai tỉnh Đồng Nai-Chi nhánh thành phố B
thực hiện ngày 06/11/2020 cho ông Giang L, Thanh H Minh Q, cụ
thể:
Ông Giang L được chia tài sản chung trị giá 2.418.925.500đ (hai tỷ
bốn trăm mười tám triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm đng) chia di
sn tha kế tr g806.308.500đ (tám trăm l sáu triệu ba trăm l tám nghìn
năm trăm đồng) theo kết qu thẩm đnh giá ca Công ty R s 45/TĐG-CT ngày
30/3/2021.
Ông Vũ Minh Q đưc chia di sn tha kế tr giá là 806.308.500đ (tám trăm l
sáu triệu ba trăm l tám nghìn năm trăm đng) theo kết qu thẩm định giá ca Công
ty R s 45/TĐG-CT ngày 30/3/2021.
5
Ông Thanh H được chia di sản thừa kế trị giá 806.308.500đ (tám trăm
l sáu triệu ba trăm lẻ tám nghìn năm trăm đng) theo kết qu thẩm đnh giá ca
Công ty R s 45/TĐG-CT ngày 30/3/2021.
Giao cho ông Giang L đưc quyn s dng đất tài sản gắn liền với
quyền sử dụng đất là nhà ti tha số 60, tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại phường T, thành
phố B theo bản đ địa chính hiện trạng được giới hạn bởi các điểm (
1,2,3,4,5,6,7,1) diện tích 431,1 m
2
theo bản đồ hiện trạng khu đất số 6154/2020
do Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đồng Nai-Chi nhánh thành phố B thực hiện
ngày 06/11/2020.
Ông Giang L được liên hệ với quan Nhà nước thẩm quyền đăng
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.
Ông Thanh H, ông Minh Q, bà Chu Th Kim O, Cao Th C, cháu
Hoàng Kim V, cháu Hoàng Trúc K, cháu Hoàng Gia G đưc quyền lưu
cư trong thời hn 06 tháng k t khi bn án có hiu lc pháp lut.
Ông Vũ Giang L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Thanh H s tin
806.308.500đ (tám trăm lẻ sáu triệu ba trăm lẻ tám nghìn năm trăm đồng).
Ông Vũ Giang L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vũ Minh Q s tin
806.308.500đ (tám trăm lẻ sáu triệu ba trăm lẻ tám nghìn năm trăm đồng).
2.V chi phí t tng:
Ông Vũ Minh Qông Thanh H có nghĩa vụ tr li chi phí thẩm định giá
cho ông Giang L, mỗi người tr lại 19.750.000đ (mười chín triu bảy trăm m
mươi nghìn đồng).
3.V án phí:
- Ông Vũ Giang L đưc miễn án phí theo quy định ca pháp lut.
- Ông Minh Q ông Thanh H mỗi người phi chu án phí dân s
thẩm là 58.283.882đ (năm mươi tám triệu hai trămm mươi ba nghìn tám trăm tám
mươi hai đồng).
4. Kiến ngh văn phòng đăng đất đai tỉnh Đồng Nai thuc S tài nguyên
môi trường thu hi giy chng nhn quyn s dụng đt s AH 855995 cp ngày
26/12/2007 giy chng nhn quyn s dụng đất được cp mi li s CT 185675
cp ngày 17/10/2019 cho ông Giang L Phm Th P để cp lại cho đương
s theo quy định ca pháp lut.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v nghĩa vụ thi hành án quyn kháng
cáo của các đương sự.
Ngày13/6/2022,ông Minh Q đơn kháng cáo toàn b bn án dân s
thm cho rng Tòa án cấp thm đã vi phm nghiêm trng th tc t tc. Ông
Q đề ngh Tòa án nhân dân tnh Đồng Nai xét x phúc thẩm theo hướng hy Bn án
dân s thm s 33/2022/DS-ST ngày 31/5/2022 ca Tòa án nhân dân thành ph
B.
* Phát biu ca Kim sát viên ti phiên tòa phúc thm: V vic tuân theo
pháp lut giai đon phúc thm đã thực hiện đúng các quy đnh ca B lut T
tng dân s.
V ni dung kháng cáo: Theo yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic yêu
cu chia tài sn chung chia di sn tha kế đối vi quyn s dụng đt tài sn
gn lin với đất ti tha s 60, t bản đồ s 21, phường T, thành ph B, tnh Đồng
Nai, cấp thẩm gii quyết chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông
6
Giang L v việc “Chia tài sản chung chia di sn tha kế” căn cứ phù hp
pháp lut, bi l:
Ông Giang L và Phm Th P v chồng đăng kết hôn vào năm
1982. Trong quá trình chung sng ông L bà P có to dng khi tài sn chung
gồm nhà đất ti tha s 60, t bản đồ s 21 din tích 431,1m
2
, ta lc ti
phưng T, thành ph B, tỉnh Đồng Nai. Theo chứng thư thẩm định giá tài sn s 45
ngày 30/3/2021 ca Công ty c phn Thẩm định giá tài sn R thì tng tr giá tài sn
nhà đất ti tha s 60, t bản đồ 21 phường T, thành ph B tr giá
4.837.886.550đ. Trong đó tr giá quyn s dụng đất là 4.444.851.000đ và công trình
đã qua s dụng 393.035.550đ. Ông L được hưởng 1/2 khi tài sn chung gia
ông và P 2.418.925.500đ. Di sn tha kế ca P có giá tr 2.418.925.500đ
đưc chia làm ba phn, c th: ông L, ông Q ông H mỗi người được hưởng
806.308.500đ. Do ông L được hưởng phn ln v tài sn nên chia cho ông L bng
hin vật là nhà và đt. Ông L có trách nhim thanh toán li cho ông H và ông Q mi
người 806.308.500đ, đng thi buc ông Q ông H và những người đang sinh
sng tại nhà đất nêu trên phải nghĩa vụ bàn giao li tài sản nhà đất cho ông L
qun lý và s dng.
Ông Q kháng cáo cho rng Tòa án cấp sơ thẩm không đưa ông Phm Minh M
người hp đồng đặt cc vi ông L đối vi thửa đất trên vào tham gia t tng.
Tòa án cấp thẩm đã nhận định vic ông L ông M lp hợp đồng đt cc ngày
25/02/2019 thì ông M đã khởi kin và Tòa án nhân dân thành ph B đã thụv án
tranh chp hợp đồng đặt cc, v án này không liên quan đến yêu cu chia tài sn
chung chia di sn tha kế ông L khi kin, vic ông L nhn tiền đặt cc ca
ông M thì ông L s chu trách nhim. Tòa án cấp thẩm không đưa ông M vào
tham gia t tụng đồng thi không tạm đình chỉ gii quyết v án theo yêu cu ca b
đơn là đúng quy đnh ca pháp luật. Do đó kháng cáo ca ông Q v ni dung này là
không có cơ sở chp nhn.
V án phí DSST: Nguyên đơn khi kin yêu cu chia tài sn chung và chia di
sn tha kế nên căn c theo quy đnh tại đim a khoản 7 Điều 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy đnh
v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa án thì
vic Tòa án cấp thẩm buc ông Q ông H mỗi người phi chu án phí v vic
chia tài sản chung 40.189.255 đồng là không đúng quy đnh ông Q, ông H ch
phi chịu án phí đối vi giá tr phn tài sản được chia là 806.308.50 án phí mi
ngưi ch phi chịu là 18.094.627đ. Ông Vũ Giang L là người cao tui thuộc trường
hợp được min án phí dân s sơ thẩm.
V chi phí t tng (Chi phí thẩm định giá): Theo quy đnh ti khoản 2 Điều
165 BLTTDS quy định thì vic Tòa án cấp thẩm buc b đơn ông Q, ông H phi
chu toàn b chi phí t tng (chi phí thẩm định giá) vi s tiền 39.500.000đ, ông Q
ông H mỗi người phi tr li cho ông L s tiền 19.750.000đ do ông L đã tạm ng
không buc ông L phi chu chi pt tng trái với quy định trên. Do vy,
ông L phi chu chi phí t tng vi s tiền 24.334.000đ; ông Q ông H mỗi người
phi chu chi phí t tng vi s tiền 6.084.000đ. Do ông L đã tạm ứng trước nên
ông Q ông H phi trách nhim thanh toán li cho ông L. Do đó, chấp nhn
mt phn kháng cáo ca ông Q v phn án phí và chi phí t tng.
7
Bi các l trên, Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai đ ngh Hội đồng xét
x phúc thm căn cứ khoản 2 Điu 308 B lut T tng dân s chp nhn mt phn
kháng cáo ca ông Q. Sa mt phn bản án thm s 33/2022/DS-ST ngày
31/5/2022 ca a án nhân dân thành ph B v án phí dân s thẩm chi phí t
tng. B đơn không phải chu án phí dân s sơ thẩm.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, kết qu tranh
tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x xét thy:
[1]V th tc t tụng: Đơn kháng cáo ca ông Vũ Minh Q trong hn luật định
ông Q cũng đã np tin tm ng án phí đúng quy đnhnên được chp nhn xem
xét theo trình t phúc thm.
[2]V quan h pháp lut tư cách đương s, Tòa án cấp thẩm xác định
đúng và đầy đủ.
[3]V ni dung kháng cáo:
Qua các chng c th hin ti h qua lời trình bày của các bên đương
s căn cứ xác định toàn b s tài sn gm nhà 1, nhà 2, mái che trước, nhà
làm miến, nhà kho, h ngâm bt, cng + hàng rào giếng đào gn lin vi phn
đất có din tích 431,1 m
2
thuc tha đất s 60, t bản đồ s 21 phường T, thành ph
B tài sn chung trong thi k hôn nhân gia ông Giang L Phm Th P.
P chết vào năm 2014 không đ li di chúc nên hàng tha kế th nht ca P
gm ông L 02 người con ca ông L P ông Minh Q ông
Thanh H (do ông L P không con riêng con nuôi) nên vic ông L khi
kin yêu cu chia tài sn chung chia di sn tha kế đối vi phần đất toàn b
tài sản trên đất như đã nêu trên căn cứ, đúng vi quy định pháp lut. Như vậy,
vic ông L yêu cầu được chia tài sn chung ½ phn diện tích đất ½ s tài sn
trên đất cũng như chia tha kế phn di sn ca bà P để li là ½ phn diện tích đt và
½ s tài sản trên đất, đng thi ông L xin đưc nhn bng hin vt đồng ý thanh
toán li giá tr phn di sn tha kế ca bà P cho ông H và ông Q cũng là phù hợp.
Theo chứng thư thẩm đnh giá tài sn s 45/TĐG-CT ngày 30/3/2021 ca
Công ty c phn Thẩm định giá R thì tng tr giá đất và tài sản trên đất là
4.837.886.550 đồng. Trong đó trị giá quyn s dụng đất 4.444.851.000 đồng
công trình đã qua sử dng (tài sn trên đất) 393.035.550 đồng. Ông L đưc
ng ½ khi tài sn chung vi P là 2.418.925.500 đồng. Phn di sn tha kế
ca P 2.418.925.500 đồng đưc chia làm ba phn nên ông L, ông H và ông Q
mỗi người được hưởng 806.308.500 đồng. Do vy, Tòa án cấp thm chp nhn
yêu cu khi kin ca ông L, chia cho ông L quyn s hu, s dng toàn b tha
đất tài sn trên đất, buc ông L phi thanh toán li cho ông H ông Q mi
ngưi 806.308.500 đồng đúng quy định pháp lut. Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm
buc ông H, ông Q phải nghĩa v bàn giao thửa đất toàn b tài sn trên đất
cho ông L cho ông H, ông Q, bà Chu Th Kim O, Cao Th C, cháu Hoàng
Kim V, cháu Hoàng Trúc K, cháu Hoàng Gia G đưc quyn lưu li trên
nhà đất đã giải quyết giao cho ông L s hu, s dụng như đã nêu trên trong thi
hn 06 tháng k t khi bn án có hiu lc pháp luật cũng là phù hp.
[4]Đối vi kháng cáo ca ông Q đề ngh hy bn án sơ thẩm vi lý do Tòa án
nhân dân thành ph B đã thụ v án “Tranh chấp hợp đồng đt cọc” s
848/2020/TLST-DS ngày 23/12/2020 giữa nguyên đơn ông Phm Minh M b
8
đơn ông Giang L. Ông H và ông Q là những người tham gia t tng trong v
án “Tranh chấp hợp đồng đt cọc” nên 02 vụ án đang tồn ti song song liên
quan mt thiết vi nhau v đối tượng tranh chấp, đồng thi c hai v án đều chưa
xác định đ cách ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan nên vic xét x v án
“Tranh chấp chia tài sn chung chia di sn tha kế” s ảnh hưởng đến quyn li
của các đồng tha kế. Ngoài ra ông L còn có hành vi gian di trong vic kê khai cp
li giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi tài sản đang tranh chp v vic
này đang đưc ông Q khi kin ti Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai không có căn
c để xem xét chp nhn, bi l:
Ti văn bản s 4556/VPĐK-ĐKTK ngày 18/6/2021 của Văn phòng Đăng
Đất đai thuộc S Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai đã kết lun v vic
cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông L là không đúng quy đnh lp
th tc thu hi giy chng nhn quyn s dụng đất s CT185675 cp ngày
17/10/2019 cho ông L bà P. Đồng thi, bn cht ca v án chia tài sn chung
và chia di sn tha kế tài sn ông L yêu cầu chia được xác định là tài sn do ông
L, P to lp trong thi k hôn nhân thuc quyn s hu, s dng ca ông L,
bà P nên vic cơ quan có thm quyn thu hi li giy chng nhn quyn s dụng đất
trên cũng không ảnh hưởng đến vic gii quyết v án.
Ngoài ra, đối vi vic ông L lp hợp đồng đặt cc nhn tin cc t ông
Phm Minh M vào ngày 25/02/2019. Xét thy vào ngày 20/11/2020, ông M đã khởi
kin ông L yêu cu tr li tiền đặt cc Tòa án nhân dân thành ph B đã thụ v
án “Tranh chp hợp đồng đặt cọc” số 848/2020/TLST-DS ngày 23/12/2020 gia
nguyên đơn ông M và b đơn ông L. Do ông M ch khi kin “Tranh chấp hp
đồng đặt cọc” vi ông L và cũng chỉ yêu cu mt mình ông L phi tr li cho ông M
s tin cc 1.000.000.000 đồng nên Tòa án cấp thẩm xác định vic ông M tranh
chp hợp đồng đặt cc vi ông L không liên quan đến vic chia tài sn chung
chia di sn tha kế hoàn toàn đúng đắn, phù hp với quy định pháp lut.
[5] V chi phí t tng: Tòa án cấp sơ thm nhận địnhdo yêu cu khi kin ca
ông L đưc chp nhn nên ông Q ông H phi hoàn tr li toàn b s tin
39.500.000 đồng chi phí t tng cho ông L không đúng theo quy đnh ti khon 2
Điu 165 B lut T tng dân s. Vì vy, cn sa bản án sơ thm v phn chi phí t
tng c th như sau: Ông L phi chu vi s tiền 26.333.333 đng, ông Q ông
H mỗi người phi chu vi s tin là 6.583.333 đồng. Do ông L đã nộp s tin chi
phí t tng nên cn buc ông Q ông H mỗi người phi thanh toán li cho ông L
s tiền 6.583.333 đồng.
[6]Về án phí dân sthẩm: Căn cứ theo quy đnh ti đim a khoản 7 Điều
27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
l phí Tòa án, xét thy vic Tòa án cấp sơ thẩm nhận định do yêu cu khi kin chia
tài sn chung ca ông L đưc chp nhn nên ông Q ông H phi chu toàn b s
tin án phí chia tài sn chung mà ông L được hưởng là không đúng với quy định.Do
vy, cn sa bn án dân s thẩm v phn án phí, c th ông Q ông H mi
ngưi ch phi chu s tin án phí dân s thẩm đối vi phn di sản được chia
18.094.627đồng. Đồng thời, căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 ca
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hiquy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí
9
Tòa án, min toàn b án phí dân s thẩm v chia tài sn chung chia di sn
tha kế cho ông L.
[7]V cách tuyên: Ti phn quyết định ca bản án thẩm đã tuyên “Ông
Giang L đưc quyn liên h với quan Nhà nước thm quyền đăng quyền
s dụng đất quyn s hữu nhà theo quy đnh ca pháp lutlại “Kiến ngh
Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đồng Nai thuc S Tài nguyên Môi trường thu
hi giy chng nhn quyn s dụng đất s AH 855995 cp ngày 26/12/2007
Giy chng nhn quyn s dụng đất được cp mi li s CT 185675 cp ngày
17/10/2019 cho ông Vũ Giang L Phm Th Pkhông cần thiết. Đồng thi,
bản án thm ch tuyên giao cho ông L đưc quyn s hu tài sn gn lin vi
đấtlà không c th, s gây khó khăn cho công tác thi hành án sau này nên cn sa
li cách tuyên ca bản án sơ thẩm.
[8]V án pdân s phúc thm: Do kháng cáo ca ông Qđưc chp nhn mt
phn nên ông Qkhông phi chu; hoàn tr li cho ông Q s tin 300.000đồngtm
ng án phí phúc thẩm đã nộp ti biên lai thu s 0003284 ngày 15 tháng 6 năm 2022
ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph B, tỉnh Đồng Nai.
[9]Quan điểm của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hp vi
nhân định ca Hội đồng xét x nên chp nhn.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khon 2 Điu 308 ca B lut T tng dân s.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Vũ Minh Q.
Sa Bn án dân s thm s 33/2022/DS-ST ngày 31-5-2022 ca Toà án
nhân dân thành ph B, tỉnh Đồng Nai v phn chi phí t tng, v án phí dân s
thm và cách tuyên.
Căn cứ các điều 115, 207, 219, 649, 650 651 ca B lut Dân s m
2015; Điều 66 ca Lut Hôn nhân Gia đình; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Giang L về việc “Chia tài sản
chung và chia di sản thừa kế” đối với ông Vũ Minh QVũ Thanh H.
Chia tài sản chung chia di sản thừa kế gồm quyền sử dụng thửa đất s 60,
t bản đồ s 21 phường T, thành ph B, tỉnh Đồng Nai toàn bộ tài sản gắn liền
với đất cho ông Vũ Giang L, ông Vũ Thanh H và ông Vũ Minh Q, cụ thể:
Ông Giang L được chia tài sản chung trị g 2.418.925.500 đồng
(Hai t bốn trăm mười tám triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm đng)
đưc chiadi sn tha kế tr giá 806.308.500 đồng (Tám trăm lẻ sáu triu ba
trăm lẻ tám nghìn năm trăm đng).
Ông Vũ Minh Q đưc chia di sn tha kế có tr g806.308.50(Tám
trăm lẻ sáu triệu ba trăm lẻ tám nghìn năm trăm đồng).
Ông Thanh H được chia di sản thừa kế trị giá 806.308.500đ (Tám
trăm lẻ sáu triệu ba trăm lẻ tám nghìn năm trăm đồng).
Tr giá tài sản trên được tính Theo Chứng thư Thẩm đnh gs 45/TĐG-CT
ngày 30/3/2021 ca Công ty c phn Thẩm định giá R.
Giao cho ông Vũ Giang L đưc quyn s dng 431,1m
2
đất thuc thửa đất s
60, t bản đồ s 21, phường T, thành ph B, tỉnh Đồng Nai (Theo Bản đồ hin trng
10
khu đất s 6154/2020 ngày 06/11/2020 đưc gii hn bi các mc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
1; mục đích sử dng: ODT + BHK; quy hoch: din tích nm trong quy hoạch đất
hin hu 159,1m
2
din tích nm trong quy hoạch đất giao thông 272m
2
) được
quyn s hu s tài sn gn lin vi quyn s dụng đất trên gm:
- Nhà 1: Din tích 70,56m
2
; kết cu: móng, ct gch + tông ct thép.
- nô bê tông ct thép; xà g st + g, mái tôn; trn thch khung nổi; tường gch dày
100 + 200 (mm), sơn nước; nn gch ceramic; cửa đi chính + cửa sau khung st
kính.
- Nhà 2: Din tích 69,51m
2
; kết cu: móng, ct gch; g st + mái tôn;
trn thch cao khung chìm; tường gạch dày 100 + 200 (mm), sơn c; nn gch
ceramic; cửa đi st kính; bếp: thành xây gch, k đan tông ct thép, mt ốp đá
granite; v sinh: tường gch dày 200mm, p gch ceramic, trn tông ct thép,
nn gch ceramic nhám, cửa đi nha, lavabo, xí bt.
- Mái che trước: kết cu xà g st, mái tôn, nn gch ceramic.
- Nhà làm miến: kết cu móng, ct gch + ct st tròn, xà g st + g, mái tôn
+ fibro xi măng, trần tôn lạnh, tường gch dày 100mm tô trát, nền xi măng.
- Nhà kho: kết cu ct + xà g gỗ, mái tôn, vách tôn + fibro xi măng, nền đất.
- H ngâm bt: s ng 04 h; h 1: th tích 2,85m
3
; h 2: th tích 2,23m
3
;
h 3: th tích 2,16m
3
; h 4: th tích 1,55m
3
; kết cu chung: thành gạch trát, đáy
bê tông cốt thép láng xi măng + đáy gạch láng xi măng.
- Cng + hàng rào: kết cu tr st tròn; cng chính khung song st lùa + 01
cánh m dài 2,9m; cng ph khung song st 02 cánh dài 2,4m; hàng rào khung song
st cao 2,2m.
- Giếng đào: kết cấu đào sâu 07m, đường kínk 01m; nắp đậy BTCT.
Ông Giang L được quyền liên hệ với quan Nhà nước thẩm quyền
đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.
Ông Thanh H, ông Minh Q, bà Chu Th Kim O, Cao Th C, cháu
Hoàng Kim V, cháu Hoàng Trúc K, cháu Hoàng Gia G đưc quyền lưu
cư trong thời hn 06 tháng k t ngày bn án có hiu lc pháp lut.
Ông Vũ Giang L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Thanh H s tin
806.308.500đồng (Tám trăm lẻ sáu triệu ba trăm lẻ tám nghìn năm trăm đồng).
Ông Vũ Giang L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vũ Minh Q s tin
806.308.500đ (Tám trăm lẻ sáu triệu ba trăm lẻ tám nghìn năm trăm đồng).
Ông Giang L đưc quyn liên h với quan Nhà c thm quyn
đăng ký quyền s dụng đất và quyn s hu nhà theo quy định ca pháp lut.
2. V chi phí t tng:
Buc ông Thanh H Minh Q mỗi người phi thanh toán li cho ông
Giang L s tin 6.583.333 đồng (Sáu triệu năm trăm tám mươi ba nghìn ba trăm
ba mươi ba đồng).
3. V án phí DS-ST:
- Ông Vũ Giang L đưc miễn theo quy định ca pháp lut.
- Ông Thanh H và Minh Q mỗi ngưi phi chu 18.094.627 đồng
(i tám triu không trăm chín mươi nghìn sáu trăm hai mươi by đng).
4. V án phí DS-PT: Ông Vũ Minh Q không phi chu, hoàn tr li cho ông Q
s tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp ti
11
biên lai thu s 0003284 ngày 15 tháng 6 m 2022 ca Chi cc Thi hành án dân s
thành ph B, tỉnh Đồng Nai.
5. K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đi vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015,
tr trường hp pháp luật có quy định khác.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điu 6, 7, 7a và 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi
hành án dân s.
6.Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
- VKSND tỉnh Đồng Nai; THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- TAND TP.B;
- Chi cc THADS TP.B;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Trương Thị Tho
Tải về
Bản án số 153/2022/DS-PT Bản án số 153/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất