Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST ngày 24/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 152/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST ngày 24/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 152/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thu A - Võ Trung T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 18
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 152/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 24-9-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 18 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Thành Tâm;
Bà Bồ Thị Ánh Tuyết.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm - Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 18 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 18 - Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 18 - Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số
950/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 483/2026/QĐXXST-
HNGĐ ngày 14/8/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 298/2026/QĐST-
HNGĐ ngày 04/9/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu A, sinh năm: 1994; đăng ký thường trú:
Ấp B, xã P, tỉnh Đồng Tháp; đăng ký tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Văn D, tổ G, khu
phố A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh - vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng
mặt.
- Bị đơn: Ông Võ Trung T, sinh năm: 1988; đăng ký thường trú: Ấp B, xã
P, tỉnh Đồng Tháp; đăng ký tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Văn D, tổ G, khu phố A,
phường H, Thành phố Hồ Chí Minh - vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 17/4/2026, bản tự khai và biên bản lấy lời khai
trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu A trình bày:
Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Võ Trung T chung sống từ năm 2014, có tổ
chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh
Đồng Tháp (nay là xã P, tỉnh Đồng Tháp) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40,
quyển số 01/2014, ngày 05/5/2014, hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu vợ
2
chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xung đột. Hiện tại vợ chồng không
có tiếng nói chung, không ai quan tâm tới cuộc sống của người còn lại. Nay tình
cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà A yêu cầu
ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà A và ông T có 01 con chung: Võ Bảo N, sinh ngày:
23/11/2016.
Khi ly hôn, bà A mong muốn trực tiếp nuôi cháu N, không yêu cầu ông T
cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Bị đơn: Ông Võ Trung T đã được tống đạt các văn bản tố tụng: Thông
báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập
hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên hòa giải đoàn tụ, tham gia phiên tòa. Tuy
nhiên, ông T không chấp hành theo giấy triệu tập, vắng mặt không có lý do. Ông
T cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà A.
3. Tại phiên tòa: Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực
18 - Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến:
- Về tố tụng: Việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ là đúng theo quy định;
nguyên đơn và những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu
tập của Tòa án.
- Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội
đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Bị đơn ông Võ Trung T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và
triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên hòa giải đoàn tụ và tham gia phiên
tòa nhưng ông T đều vắng mặt; việc vắng mặt của ông T không vì lý do bất khả
kháng. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu A có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng
mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Võ Trung T tự
nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới hỏi và đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã P, tỉnh Đồng Tháp) theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01/2014, ngày 05/5/2014, hôn nhân tự
nguyện. Hôn nhân giữa bà A và ông T là hợp pháp theo quy định của Luật hôn
nhân và gia đình.
3
Về mâu thuẫn vợ chồng: Theo bà A trình bày, quá trình chung sống vợ
chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm sống, tính
tình không hợp. Vợ chồng không ai còn quan tâm đến cuộc sống của người còn
lại. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được
nên bà A yêu cầu ly hôn với ông T để trả tự do cho nhau.
Sau khi thụ lý vụ án, Toà án tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, các
văn bản tố tụng và nhiều lần triệu tập ông T đến Toà án để hoà giải đoàn tụ, hàn
gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông T không chấp hành theo giấy triệu tập, không
có mặt tại Toà án. Qua đó cho thấy ông T không có thiện chí hoà giải đoàn tụ,
hàn gắn tình cảm vợ chồng, không còn quan tâm đến hạnh phúc gia đình. Điều
này cũng cho thấy mâu thuẫn vợ chồng của bà A và ông T đã đến mức trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
nên có cơ sở chấp nhận cho bà A được ly hôn với ông T.
[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống bà A và ông T có 01 con chung
tên: Võ Bảo N, sinh ngày: 23/11/2016. Bà A yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng,
chăm sóc cháu N sau khi ly hôn, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, cháu Võ Bảo N đã trên 07 tuổi và có nguyện vọng sống cùng mẹ.
Căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của cháu N thì thấy việc giao cháu N cho bà A
nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014.
Ông Võ Trung T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung. Bà Nguyễn Thị Thu A và các thành viên trong gia đình
không được cản trở ông Võ Trung T trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ
này. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có
thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[2.3] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà A không yêu cầu ông T cấp
dưỡng nuôi con chung nên không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu nên không
đặt vấn đề xem xét giải quyết.
[3] Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 18
- Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp.
[4] Về án phí sơ thẩm: Bà A yêu cầu ly hôn với ông T, đây là tranh chấp về
hôn nhân và gia đình không có giá ngạch. Theo khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà A
phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014;
4
Căn cứ vào Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều
228, Điều 235, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự (hợp
nhất tại Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026);
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu A đối
với bị đơn ông Võ Trung T về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu A và ông Võ Trung T được ly
hôn.
- Về con chung:
Bà Nguyễn Thị Thu A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Võ
Bảo N, sinh ngày: 23/11/2016.
Ông Võ Trung T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Võ Trung T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung. Bà Nguyễn Thị Thu A và các thành viên trong gia đình
không được cản trở ông Võ Trung T trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ
này.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có
thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt vấn
đề xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp
tại Biên lai thu tiền tạm án phí số 0001629 ngày 07/7/2026 của Thi hành án dân
sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm
yết theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Khu vực 18 - Thành phố Hồ
Chí Minh;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực
18 - Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu: HSVA, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Xuân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST Bản án số 152/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất