Bản án số 151/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 151/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 151/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 151/2022/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trà Ôn (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 151/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị p và NGuyễn Văn N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRÀ ÔN Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số:151/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 21-12-2022
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Phú
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Nhơn
2. Bà Nguyễn Thị Bé Ngoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Phƣơng – Thư ký Tòa án nhân
nhân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia
phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Ly- kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn,
tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 383/2022/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con ”
theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 198/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09
tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm 1972 “có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt”.
Địa chỉ: ấp TP, xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1971 “vắng mặt”.
Địa chỉ: ấp TP, xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 15 tháng 8 năm 2022 và các lời khai
trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Phượng trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh N thành hôn vào năm 2001 có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long vào ngày
2
24/8/2001. Thời gian chung sống được 21 năm, lúc đầu vợ chồng sống hạnh
phúc, sau này phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống
thường xuyên cự cãi với nhau hiện vợ chồng đã ly thân khoảng 01 năm nay. Nay
chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được,
yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh N.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Đặng Thái D, sinh ngày
25/4/2002 hiện đã trưởng thành không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án đã triệu
tập các đương sự tham gia phiên họp và phiên hòa giải nhiều lần nhưng bị đơn
không trình bày ý kiến bằng văn bản cho Tòa án biết và không đến Tòa án để
tham gia phiên hòa giải với nguyên đơn nên không tiến hành hòa giải được giữa
nguyên đơn và bị đơn. Đến khi Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập
bị đơn đến tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng
mặt không lý do.
Vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Tòa án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Tòa án thực hiện
đúng theo quy định pháp luật.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị P về việc ly hôn với bị đơn Nguyễn
Văn N.
Về con chung: Chị P và anh N có 01 con chung tên Nguyễn Đặng Thái D,
sinh ngày 25/4/2002 hiện đã trưởng thành không thuộc trường hợp phải cấp
dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm buộc chị Nguyễn Thị P nộp 300.000 đồng án phí ly
hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quyền yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án
giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản
1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.
[ 1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Trường hợp này là vụ án tranh chấp
ly hôn và con chung do bị đơn anh Nguyễn Văn N có địa chỉ tại ấp TP, xã TT,
huyện TO, tỉnh Vĩnh Long, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35
và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện TO.
[ 1.3] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn anh Nguyễn Văn N đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn vắng mặt không lý do. Áp dụng
điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
tiến hành xét xử vụ án theo luật định.
[ 2 ] Về nội dung:
[ 2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị P và bị đơn anh
Nguyễn Văn N thành hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 24/8/2001 tại Ủy ban
nhân dân xã TT, huyện TO trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân của anh,
chị là hợp pháp.
Xét trong quá trình chung sống lúc đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau
phát sinh mâu thuẩn do không hợp nhau nên nguyên và bị đơn đã ly thân, thời
gian ly thân không ai tạo điều kiện đoàn tụ. Nay nguyên đơn xác định tình cảm
vợ chồng không còn và yêu cầu được ly hôn cùng bị đơn, sau khi thụ lý vụ án
Tòa án đã triệu tập bị đơn đến tham gia phiên họp, hòa giải và xét xử nhiều lần
nhưng bị đơn không trình bày ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về việc ly hôn
của nguyên đơn, điều này chứng tỏ rằng bị đơn không tha thiết muốn đoàn tụ
cùng nguyên đơn, từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa nguyên đơn và bị
đơn thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn cùng bị
đơn là phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn N có 01 con
chung tên Nguyễn Đặng Thái D, sinh ngày 25/4/2002 hiện đã trưởng thành
không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét
[ 2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu và anh
Nguyễn Văn N không có ý kiến hay văn bản nào trình bày và yêu cầu gì nên không có
căn cứ để xem xét giải quyết.
4
[ 2.4] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TO là có
căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ đề nghị của vị đại diện Viện
kiểm sát như nhận định trên.
[2.5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án. Buộc chị P nộp 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1
Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự,
khoản 1 Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tóa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị
Nguyễn Thị P. Xử cho chị Nguyễn Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
2. Về con chung: Chị P và anh N có 01 con chung tên Nguyễn Đặng
Thái D, sinh ngày 25/4/2002 hiện đã trưởng thành không thuộc trường hợp phải
cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu giải quyết,
anh Nguyễn Văn N không ý kiến hay văn bản nào trình bày và yêu cầu gì nên không có
căn cứ để giải quyết nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị P có N vụ nộp
300.000đ án phí hôn nhân và gia đình. Trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm ngàn
đồng) tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai thu số 0014792 ngày 03 tháng 10
năm 2022, chị P đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9
của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5
Án xử công khai sơ thẩm báo cho chị P, anh N được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND huyện TO;
- THADS huyện TO;
- UBND thị trấn TO số 39
Quyền 01/2001 ngày 24/8/2001
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Trần Hoàng Phú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm