Bản án số 151/2020/DS-ST ngày 09/07/2022 của TAND Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 151/2020/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 151/2020/DS-ST ngày 09/07/2022 của TAND Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 151/2020/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN THỦ ĐỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 151/2020/DS-ST
Ngày: 09/7/2020
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Tình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tiến Dũng
2. Bà Nguyễn Thị Quý
- Thư ký phiên tòa:Ông Hà Văn Đoàn, Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Ngô Th Tuyết Mai Kiểm sát viên.
Trong các ngày 09/6/2020 và 09/7/2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức,
xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 237/TB-TLVA ngày 02/4/2019 về tranh
chấp hợp đồng vay tài sản, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2020/QĐXXST-DS
ngày 07/5/2020, quyết định hoãn phiên tòa số 57/2020/QĐST-DS ngày 02/6/2020, quyết
tịnh tạm ngưng phiên tòa số 17/2020/QĐST-DS ngày 09/6/2020 thông báo mở lại
phiên tòa số 02/2020/TB-TA ngày 24/6/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1972
Địa chỉ: 219D đường x, khu phố y, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (có
mặt)
2. Bị đơn:Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1961
Địa chỉ: 195 đường x, khu phố y, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (có
mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn A1, sinh năm 1956
Địa chỉ: 195 đường x, khu phố y, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (có
mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/3/2019, trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa
nguyên đơn ông Nguyễn Văn C trình bày:
Vào ngày 25/6/2018 ông cho Nguyễn Ngọc A vay số tiền 390.000.000 đồng,
thời hạn vay 01 tháng (từ ngày 25/6/2018 đến ngày 25/7/2018), lãi suất thỏa thuận
5%; để đảm bảo cho việc vay tiền A thế chấp cho ông giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số AE 999605 do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cấp ngày 17/7/2006. Hết thời
hạn thỏa thuận không thấy A trả tiền, ông đã nhiều lần liên hệ yêu cầu A trả tiền
nhưng không có kết quả. Vì vậy ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
2
Buộc bà Nguyễn Ngọc A phải trách nhiệm trả lại cho ông số tiền gốc
390.000.000 đồng tiền lãi tính từ ngày 25/6/2018 đến ngày 09/7/2020 24 tháng 14
ngày; nhưng ông chỉ yêu cầu tính lãi trong hạn 01 tháng (từ ngày 25/6/2018 đến ngày
25/7/2018 với số tiền 6.500.000 đồng tiền lãi quá hạn từ ngày 25/7/2018 đến ngày
09/7/2020 là 23 tháng 14 ngày nhưng ông chỉ tính 23 tháng với với lãi xuất 2%/tháng với
tiền là 185.900.000. Tổng cộng số tiền cả gốc và lại là 575.900.000 đồng; stiền ông cho
A vay của riêng ông, không liên quan đến vợ ông ông cho A vay không liên
quan gì đến chồng con của bà A.
* Theo bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa bị đơn bà Nguyễn
Ngọc A trình bày:
Bà vay của ông C số tiền 50.000.000 đồng chia làm nhiều lần cụ thể các lần
vay là: Ngày 25/11/2015 vay của ông C số tiền 20.000.000 đồng, ngày 15/12/2016
vay của ông C là 20.000.000 đồng và tháng 4/2017 bà vay của ông C số tiền là
10.000.000 đồng. Thực hiện hợp đồng vay hàng tháng trả lãi cho ông C được
khoảng một năm thì không thực hiện nữa do bị bệnh không tiền trả, nay xác
nhận chỉ còn nợ của ông C số tiền cả gốc lãi khoảng 100.000.000 đồng. Khi vay
tiền của ông C, chồng ông Huỳnh Văn A1 không biết. Việc mang giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất bản chính thế chấp cho ông C, chồng cũng không biết. Cho
đến khi ông C khởi kiện ra Tòa thì ông A mới biết sự việc vay tiền, thế chấp giấy
chứng nhận cho ông C.
Nay chỉ đồng ý trả cho ông C số tiền tổng cộng cả gốc lãi 100.000.000
đồng yêu cầu ông C trả lại cho bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
AE 999605 do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cấp ngày 17/7/2006. Đối với Hợp đồng
vay tin thế chp ngày 25/6/2018, tha nhn ch của bà, nhưng khi giy
trắng sau đó ông C điền thêm vào; do đó không đng ý vi yêu cu khi kin ca ông
C.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn A1 (trong quá trình giải
quyết vụ án vắng mặt không lời khai); tại tòa ông mặt xác định việc A vay tiền
của ông C thế chấp giấy chứng nhận cho ông C ông không biết, nay ông đề nghị Tòa
án xem xét giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa
vụ án ra xét xử diễn biến tại phiên tòa đã được Tòa án nhân dân quận Thủ Đức
Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy
định của pháp luật; về thực hiện quyền nghĩa vụ của đương sự, các đương sự chấp
hành đầy đủ các quyền nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa hôm nay.
Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ trong hồ vụ án
diễn biến tại phiên tòa, thì việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc
390.000.000 đồng căn cứ; về tiền lãi nguyên đơn yêu cầu tính từ ngày 25/6/2018
đến ngày 09/7/2020 là 24,5 tháng với mức lã suất 2%/tháng; như vậy tiền lãi trong hạn 01
tháng 6.500.000 đồng lãi quá hạn 23,5 tháng 229.125.000 đồng, tổng cộng
235.625.000 đồng, nhưng ông C chỉ yêu cầu A trả lãi 185.900.000 đồng lợi
cho bị đơn, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
3
nguyên đơn. Ông C phải có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE
999605 do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cấp ngày 17/7/2006 cho bà A, ông A.
Một số tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ liên quan trực tiếp đến vụ án gồm có: Hp
đồng vay tin thế chp ngày 25/6/2018, biên lai cầm đồ ghi s tin cm là 390.000.000
đồng (không ghi ngày tháng), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 999605 do Ủy
ban nhân dân quận Thủ Đức cấp ngày 17/7/2006.
Các nội dung đương sự đã thỏa thuận thống nhất được không thống nhất được:
Các được sự không thỏa thuận thống nhất được nội dung nào của vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn Nguyễn Ngọc A trú tại địa
chỉ số 195 đường x, khu phố y, phường T, quận T; nên thẩm quyền giải quyết vụ án này
theo trình tự thủ tục thẩm Tòa án nhân dân quận Thủ Đức; được pháp luật quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 12/3/2019 tài
liệu, chứng cứ kèm theo của ông Nguyễn Văn C, thì vụ án quan hệ tranh chp
Tranh chấp về hợp đồng dân sự về hợp đồng vay tài sản được pháp luật quy định tại
khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung giải quyết vụ án và yêu cầu của nguyên đơn:
[2.1]. V yêu cu của nguyên đơn đ ngh Tòa án xem xét gii quyết buc b đơn
phi trách nhim tr cho nguyên đơn s tin gc 390.000.000 đồng tiền lãi tính
từ ngày 25/6/2018 đến ngày 09/7/2020 với số tiền 185.900.000 đồng. Tổng cộng số
tiền là 575.900.000 đồng.
[2.1.1]. V s tin gc 390.000.000 đồng.
Căn cứ vào hợp đồng vay tin thế chp ngày 25/6/2018 nội dung: “… bên A
ông Nguyễn Văn C bên B Nguyễn Ngọc A …”. “… Điều 1 hai bên cùng thỏa
thuận là bên A cho bên B vay số tiền là 390.000.000 đồng…”.
Căn cứ vào biên lai cầm đồ (không ghi ngày tháng) nội dung “… món hàng
cầm GCN – AE 999605, số tiền cầm 390.000.000 đồng …”
A cho rằng khi vào hợp đồng vay tiền không nội dung về số tiền cũng
như lãi suất, bà chỉ ký giấy trắng sau đó ông C điền thêm số tiền vào; trong khi đó ông C
không thừa nhận lời trình bày của A. Theo kết luận giám định số 4641/C09B ngày
12/11/2019 của Phân viện khoa học hình sự tại TP. Hồ Chí Minh không kết luận được
chữ của A trước hay nhưng nội dung điền thêm vào trước; do đó, lời khai
của bà A là không có cơ sở.
Điều 93 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định về chứng cứ như sau: Chứng cứ trong
vụ việc dân sự những thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, nhân khác giao
nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo
trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định
các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương
sự là có căn cứ và hợp pháp.
4
Đối chiếu với quy định trên của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định, đánh giá,
khách quan, toàn diện, về từng chứng cứ ông C cung cấp cho Tòa án trong quá trình
giải quyết vụ án cụ thể là hợp đồng vay tin thế chp ngày 25/6/2018 và biên lai cầm đồ
(không ghi ngày tháng) là hợp pháp; các tài liệu, chứng cứ do ông C cung cấp để làm căn
cứ cho việc giải quyết vụ án thật. Do đó, ông C khởi kiện yêu cầu A trả lại số
tiền gốc là 390.000.000 đồng là có căn cứ được chấp nhận.
[2.1.2]. Về số tiền lãi tính từ ngày 25/6/2018 đến ngày 09/7/2020 là 24.5 tháng
Xét, Hợp đồng vay ngày 25/6/2018 gia A ông C hợp đồng vay thi
hn lãi, hai bên tha thun lãi sut 5%/tháng; tuy nhiên ti phiên tòa ông C rút
mt phn yêu cu v lãi sut, ch yêu cu Tòa án gii quyết buc bà A tr ông s tin tin
lãi tính t ngày 25/6/2018 đến ngày 09/7/2020 vi mc lãi sut 2%/tháng 24 tháng 14
ngày (ông C ch tính 24 tháng) vi s tin 185.900.000 đồng.
Xét, mc lãi suất 2%/tháng (tương đương 24%/năm) vượt quá 20%/năm theo quy
định tại Điều 468 B lut dân s 2015; như vậy, s tin lãi A phi tr cho ông C tính
t ngày 25/6/2018 đến ngày 09/7/2020 (24,5 tháng) là:
Lãi trong thi hn vay t ngày 25/6/2018- 25/7/2018: 390.000.000 đồng x 01
tháng x 20%/12= 6.500.000 đồng.
Lãi quá hn t ngày 25/7/2018- 09/7/2020: 390.000.000 đng x 23,5 tháng x
20%/12 x 150% = 229.125.000 đồng; tng cng 235.625.000 đồng. Tuy nhiên ông C
ch yêu cu bà A phi tr lãi là 185.900.000 đồng là có li cho bà A nên được ghi nhn.
[2.3].T nhng nhận định phân tích nên trên, căn cứ Điều 466, Điều 468 B
lut dân s năm 2015 thì vic ông Nguyễn Văn C khi kin yêu cu a án gii quyết
buc Nguyn Ngc A tr ông s tin gốc 390.000.000 đồng tin lãi
185.900.000 đồng; tng s tin tin 575.900.000 đồng căn cứ đưc chp nhn.
[2.4]. Ông Nguyễn Văn C phải có trách nhiệm giao trả lại cho bà Nguyễn Thị Ánh
ông Huỳnh Văn A1 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 999605 do Ủy ban
nhân dân quận Thủ Đức cấp ngày 17/7/2006.
[2.5]. V chi phí giám định, ngày 09/9/2019 Tòa án đã thu ca A s tm ng
chi phí giám định 3.000.000 đồng; tuy nhiên việc giám định không mt tin, nên ngày
06/3/2020 Tòa án đã ra thông báo trả li cho A s tin tm ng đã nộp (bà A đã nhận
li tin tm ng chi phí t tng).
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: 27.036.000 đồng;Nguyễn Ngọc A phải chịu
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
93, khoản 1 Điều 147, Điều 161, Điều 271, khoản 1 Điều 273 khoản 1 Điều 280 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng Điều 466, Điều 468 B lut Dân s năm 2015
Áp dng Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca
Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C tại phiên tòa
sơ thẩm cụ thể:
- Buộc Nguyễn Ngọc A phải trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền
5
gốc 390.000.000 đồng tin lãi 185.900.000 đồng; tổng cộng số tiền
575.900.000 (năm trăm bảy mươi lăm triệu chín trăm nghìn) đồng.
- Ông Nguyễn Văn C trách nhiệm giao trả lại cho A ông Huỳnh Văn A1
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 999605 do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức
cấp ngày 17/7/2006.
Kể từ ngày bản án, hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự thẩm: 27.036.000 đồng (hai mươi bảy triệu không trăm ba
mươi sáu nghìn) đồng Nguyễn Ngọc A phải chịu; hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn C
số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.310.000 (mười ba triệu ba tram mười nghìn) đồng
theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0023919 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án
dân sự quận Thủ Đức.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức quyền kháng nghị
trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng
nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
4. Quyền yêu cầu Thi hành án: “Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định
tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện
Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a,
Điều 7b Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
Nơi nhận: TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân TP. HCM; (1) THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM; (1)
- Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức; (1)
- CC Thi hành án dân sự quận Thủ Đức; (1)
- Các đương sự; (2) (đã ký)
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp. (3)
Lê Công Tình
Tải về
Bản án số 151/2020/DS-ST Bản án số 151/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất