Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 15/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 15/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Huỳnh Thị Ngọc D yêu cầu được ly hôn với ông Võ Huy N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 – ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 15/2025/HNGĐ – ST
Ngày: 27/8/2025
“V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Trí Lý.
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Lê Khắc Dũng và bà Nguyễn Thị Tuyết.
Thư ký phiên toà: Ông Phạm Xuân Quyết – Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 7 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 27/8/2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk, xét xử
sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 187/2025/TLST - HNGĐ,
ngày 22/5/2025; Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2025/QĐXXST-
HNGĐ, ngày 06/8/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2025/QĐST-HNGĐ,
ngày 22/8/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc D, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Ấp P,
xã T, tỉnh Tây Ninh (cũ: Ấp P, xã N, huyện C, tỉnh Tây Ninh). (Có đơn xin xét
xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Võ Huy N, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Thôn T, xã K, tỉnh
Đắk Lắk (cũ: thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk). (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn bà Huỳnh
Thị Ngọc Dung trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông Võ Huy N sau một thời gian tìm hiểu
thì tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E ,
huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 05/4/2014. Trong quá trình chung sống do bất
đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên
xảy ra cãi vả, xúc phạm lẫn nhau. Xét thấy cuộc sống vợ chồng không thể tiếp
tục, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà D đề nghị Tòa án giải quyết được
ly hôn với ông Võ Huy N.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung là Võ Huy Gia B,
sinh ngày 05/7/2014. Sau ly hôn bà D có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con
chung cho đến khi đủ 18 tuổi, không yêu cầu ông Nghĩa phải cấp dưỡng tiền nuôi
con.
Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk đã tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Võ Huy N tham gia tố tụng để thực
hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định, nhưng ông N vắng mặt không có lý do. Vì
vậy, vụ án không thể mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải. Căn cứ vào Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân
dân khu vực 7 – Đắk Lắk đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Ngày 22 tháng 8 năm 2025, Tòa án nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk tiến
hành mở phiên tòa nhưng ông Võ Huy N vắng mặt lần thứ nhất không lý do. Do
đó, căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết
định hoãn phiên tòa.
Tại phiên toà nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Võ Huy
N vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ Điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228
của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Võ Huy N.
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk tham gia
phiên tòa: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã ban hành các quyết
định, cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho các đương sự đúng quy định. Thành
phần Hội đồng xét xử đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật; Quá trình giải
quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán đã thực hiện đúng theo các quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo
quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều
56, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Ngọc D. Cho bà Huỳnh Thị Ngọc D được ly hôn
với ông Võ Huy N.
- Về con chung: Giao con chung cháu Võ Huy Gia B, sinh ngày 05/7/2014
cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết về án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Huỳnh Thị Ngọc D có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án
nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk giải quyết việc hôn nhân, con chung đối với ông
Võ Huy N, đơn khởi kiện của bà D được Tòa án nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk
xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”, được quy
định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 và Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 7 – Đắk Lắk.
[2] Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Võ Huy N tự nguyện
về sống chung, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện K, tỉnh Đắk
Lắk (nay là xã K, tỉnh Đắk Lắk) vào ngày 05/4/2014, đây là hôn nhân hợp pháp
được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Quá trình sống chung vợ chồng thường xuyên
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cự
cãi, xúc phạm lẫn nhau, tình trạng mâu thuẫn đã kéo dài, không thể hòa hợp để
tiếp tục sống chung, nên từ năm 2018 cho đến nay ông N bà D không còn sống
chung với nhau. Xét thấy, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn
nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và
gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Ngọc D, cho bà Huỳnh
Thị Ngọc D được ly hôn với ông Võ Huy N.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà D và ông N có 01 con chung là
Võ Huy Gia B, sinh ngày 05/7/2014.
Xét, từ thời điểm sống ly thân 2018 cho đến nay con chung đang được bà
D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, học tập bình thường, đồng thời con chung Võ
Huy Gia B có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với mẹ là bà Huỳnh Thị Ngọc
D. Do đó, để đảm bảo cho sự phát triển bình thường về tâm, sinh lý, cũng như để
đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, căn cứ Điều 81, 82 và Điều 83
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao con chung là cháu Võ Huy Gia B, sinh
ngày 05/7/2014 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18
tuổi.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà D không yêu cầu nên không đặt ra để giải
quyết
Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
[3]Về án phí: Bà Huỳnh Thị Ngọc D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với quy định của
pháp luật nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 144, Khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 203, điểm a, b khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228, và Điều 266 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, 82, 83, và Điều 84
Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Ngọc
D.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc D được ly hôn với ông Võ
Huy N.
[2]. Về con chung: Giao con chung cháu Võ Huy Gia B, sinh ngày 05/7/2014
cho bà Huỳnh Thị Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
cho đến khi đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
Ông Võ Huy N được quyền đi lại thăm nom con chung và không ai được
cản trở. Tuy nhiên, ông N không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục
con chung. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết, các bên có quyền thay đổi việc
nuôi con chung.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
[4]. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Ngọc D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng
án phí theo biên lai số AA/2023/0001234, ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu
vực 7 – Đắk Lắk).
[5]. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự./
Nơi nhn
- TAND tỉnh Đắk Lắk
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND khu vực 7- Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 7- Đắk Lắk;
- UBND xã K;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thm phn - Chủ ta phiên ta
Hoàng Trí Lý
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm