Bản án số 15/2022/HNGĐ-ST ngày 22/04/2022 của TAND huyện Kiến Thụy, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2022/HNGĐ-ST ngày 22/04/2022 của TAND huyện Kiến Thụy, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kiến Thụy (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 15/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 15/2022/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 4-2022
V/v ly hôn và nuôi con khi ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂNN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Khúc Trọng Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
Khúc Thị Minh
Đặng Thị Đôi
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Quý Linh Thẩm tra viên Toà án nhân dân
huyện K, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện K, thành phHải Phòng tham
gia phiên toà: Bà Phạm Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, thành phố
Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 19/2022/TLST-HNGĐ ngày
17 tháng 2 năm 2022 về việc “Ly hôn và nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa
vụ án rat xử s12/2022/QĐST- HNGĐ ngày 31 tháng 3 m 2022 Quyết định
hoãn phiên tòa số 07/2022/QĐST-HN ngày 15 tháng 4 m 2022 gia các đương
sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997; đăng hộ khẩu thường
trú: Thôn X, xã N, huyện K, thành phố Hải Phòng, có mặt.
- Bị đơn: Anh Đắc T, sinh năm 1986; đăng hộ khẩu thường trú: Thôn
X, xã N, huyện K, thành phố Hải Phòng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 10 tháng 02 năm 2022 và các lời khai tại Tòa án
nhân dân huyện K, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đắc T kết hôn với nhau
trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 18 tháng 12 năm 2015 tại Ủy ban
nhân dân N, huyện K, thành phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn anh, chị cùng
chung sống hạnh phúc được khoảng 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong sinh
2
2
hoạt, nuôi dạy, chăm sóc con chung trong công việc m ăn kinh tế không
thống nhất dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Mâu thuẫn
vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải xong không cải thiện được mà ngày
càng căng thẳng hơn. Chị N đã bỏ về nhà bố mẹ đtừ tháng 12 năm 2021 cho
đến nay, trong thời gian sống ly thân chN và anh T không còn quan tâm đến nhau
nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị N đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị N được ly hôn với anh Lã Đắc T.
Về con chung: Chị N khai vợ chồng 02 con chung Đắc H, sinh ngày
17 tháng 02 năm 2016 Thị M, sinh ngày 26/6/2020. Trường hợp ly hôn chị
N đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng cháu M còn đồng ý để anh T nuôi dưỡng cháu
H. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, chị N tự thỏa thuận với anh T, do vậy
không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị N để tự thỏa thuận với anh T, không đề nghị Tòa án
giải quyết.
Bị đơn anh Đắc T đã được Tòa án triệu tập hợp l nhưng đến ngày Tòa
án mở phiên tòa xét xử lần thứ hai anh T vẫn vắng mặt tại Tòa án, tuy nhiên trong
quá trình Tòa án giải quyết vụ án anh T cũng đã ý kiến đồng ý với lời khai của
chị N về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng cũng như về con cái tài sản
chung. Nay chN đơn xin ly hôn với anh thì anh T không ý kiến gì, trong
trường hợp ly hôn anh T đề nghị được nuôi cháu H còn đồng ý để chị N nuôi cháu
M không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản, công nợ chung v
chồng anh T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của nguyên đơn trong
quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật; bị đơn chưa
chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ tài liệu
chứng cứ trong hồ thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị N anh
Đắc T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng dụng khoản 1 Điều 28; khoản 1
Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều
147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật
hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N
được ly hôn anh T. Về con chung, giao con Thị M cho chị N nuôi dưỡng,
giao con Lã Đắc H cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; về nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị N và anh T tự thỏa thuận giải quyết nên đề
nghị hội đồng xét xử không xem xét; về tài sản chung do chị N không yêu cầu giải
quyết, nên đnghị hội đồng xét xử không xem xét giải quyết; nguyên đơn phải
chịu án phí theo quy định.
3
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng
:
:
Bị đơn anh Đắc T đã được Toà án triệu tập hợp
lệ để anh T mặt tại Toà án trình bày ý kiến của mình về việc chNguyễn Thị N
đơn xin ly hôn nhưng anh T vắng mặt tại phiên tòa hai lần không có lý do. Căn
cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn là anh Lã Đắc T.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hhôn nhân giữa chị Nguyễn Thị N và anh
Đắc T được xác định hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận
hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn do do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong sinh
hoạt, nuôi dạy, chăm sóc con chung trong công việc làm ăn kinh tế không
thống nhất dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Do mâu
thuẫn nên chị N anh T đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2021 cho đến nay. Kết
quả xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N
và anh T phù hợp với lời khai của chị N và anh T. Chị N đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh T, anh T không mặt tại Tòa án theo giấy triệu tập
của Tòa án vắng mặt tại các buổi hòa giải cũng như tại phiên tòa xét x. Như
vậy thhiện tình trạng hôn nhân giữa chị N anh T đã trầm trọng, khả năng vợ
chồng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó hội đồng xét
xử căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu của chị
N xin ly hôn với anh T.
[3] Về con chung: Chị N và anh T 02 con chung là Đắc H sinh ngày 17
tháng 02 năm 2016 Thị M sinh ngày 26 tháng 6 năm 2020. Trường hợp ly
hôn chị N đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng cháu M hiện nay cháu M còn nhỏ,
đang sống cùng chị chị vẫn đảm bảo việc chăm sóc cháu phát triển tốt về mọi
mặt và đồng ý để anh T nuôi dưỡng cháu H. Anh T vắng mặt nhưng cũng đã có lời
khai thể hiện đồng ý đchị N nuôi dưỡng cháu M còn anh T nuôi dưỡng cháu H.
Như vậy, cần chấp nhận đề nghị của chị N anh T, giao cháu Thị M cho chị
N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đắc H cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi
con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị N anh T đề nghị để tthỏa
thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[4] Về tài sản chung: Chị N anh T khai vợ chồng tthỏa thuận về tài sản
chung, không đề nghị Tòa án giải quyết, do vậy Hội đồng xét xử không xem xét
giải quyết.
[5] Ván phí: Nguyên đơn phải chịu án ptheo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều
227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều
56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vQuốc
hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Vn nhân: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn anh Lã Đắc T.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung Thị M, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2020 cho chị
Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng giao con chung Đắc H, sinh ngày 17
tháng 02 năm 2016 cho anh Đắc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi
hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Về nghĩa vcấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử không xem xét
giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0001659 ngày 17/02/2022 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Chị N đã nộp đủ tiền
án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị N quyền kháng cáo trong thời
hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án; anh Đắc T vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo trong thời hạn ời lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a 9 Luật thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
5
5
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND huyện K;
- Chi cục THADS huyện K;
- UBND xã N, huyện K ;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Khúc Trọng Quang
Tải về
Bản án số 15/2022/HNGĐ-ST Bản án số 15/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất