Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 147/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế
Số hiệu: 147/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án sơ thẩm về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 147/2025/HN-ST
Ngày: 26/6/2025.
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cái Diệu Trang và ông Nguyễn Nhân Phái.
- Thư phiên toà: Ngô Thị Ngọc Trinh, Thư Tòa án nhân dân
huyện Phú Lộc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Phú Lộc tham gia phiên tòa:
Ông Lê Văn Đông - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 m 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc xét xử
thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 53/2025/TLST-HNngày
19 tháng 3 năm 2025, về việc: “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
40/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6m 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1996. i thường trú: Thôn
M, P, huyện P, thành phố Huế. Căn cước công dân số: 046196016XXX, cấp
ngày: 25/3/2022 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự hội thuộc Bộ
Công an. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Hoàng Đức H, sinh năm: 1993. i thường trú: Thôn L,
L, huyện P, thành phHuế. Căn cước công dân số: 046093000XXX, cấp ngày:
23/3/2021 tại Cục Cảnh sát Quản hành chính về trật tự hội thuộc BCông
an. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 10 tháng 3 năm 2025 các tài liệu có trong
hồ sơ vụ án nguyên đơn là chị Nguyễn Thị L trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Đức H có thời gian
tìm hiểu tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện P, tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) vào ngày 06/7/2022. Sau khi kết hôn vợ
chồng sống hạnh phúc một thời gian, sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên
nhân do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, giữa vợ chồng
thường xuyên cãi vã, đã hết tình cảm với nhau, anh H ham chơi không quan tâm
đến cuộc sống gia đình. Chị L đã nhiều lần khuyên bảo, động viên nhưng cả hai
không thể hàn gắn. Từ đầu năm 2025, chị L anh H sống ly thân từ đó đến
2
nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị Nguyễn Thị L khởi kiện yêu cầu
Tòa án giải quyết được ly hôn anh Hoàng Đức H.
Về con chung: Nguyên đơn trình bày quá trình chung sống vợ chồng không
có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Nguyên đơn trình bày không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ
gồm: Bản trích lục kết hôn; 02 bản phô tô căn cước công dân mang tên chị L
anh H.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo về việc thụ vụ án; Giấy
triệu tập các Thông o về việc mở phiên họp kiểm tra việc giao, nộp, tiếp
cận công khai chứng cứ hòa giải cho anh Hoàng Đức H về việc chị Nguyễn
Thị L xin ly hôn. Tuy nhiên, hết thời hạn luật định anh H không có văn bản trình
bày ý kiến. Tại các buổi làm việc; phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa giải, anh H đều vắng mặt.
Tại biên bản xác minh ngày 21/5/2025, Hoàng Thị Xuân S mẹ ruột
của anh Hoàng Đức H cho biết về anh H (bđơn) hộ khẩu thường trú tại thôn
L, xã L, huyện P, thành phố Huế. Gia đình đã trực tiếp nhận tất cả các văn bản tố
tụng của Toà án giao lại cho anh Hoàng Đức H nhưng bị đơn không đến Tòa
án làm việc.
Tại phiên tòa ngày 20/6/2025, Tòa án đã mở phiên tòa đưa vụ án ra xét
xử nhưng do bị đơn vắng mặt không do nên Hội đồng xét xử hoãn phiên
tòa ấn định thời gian mở lại phiên tòa vào ngày 26/6/2025, đồng thời tống đạt
Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định nhưng bị đơn tiếp tục vắng mặt.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư phiên tòa đã thực hiện đúng đầy đủ các quy định của pháp luật tố
tụng n sự. Nguyên đơn chấp hành pháp luật thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa
vụ của người tham gia tố tụng. Bị đơn không tham gia các Phiên họp kiểm tra
việc giao, nộp, tiếp cận công khai chứng chòa giải, các phiên tòa làm ảnh
hưởng đến việc giải quyết vụ án.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng t xử căn ckhoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57
Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị L. Về án phí đề nghị buộc chị
L phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ o các tài liệu, chứng cđã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
3
[1] Về thủ tục ttụng: Theo Điều 175, Điều 177 của Bluật Ttụng dân
sự thì việc tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nêu trên hợp lệ nhưng anh
Hoàng Đức H bị đơn vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao, nộp, tiếp
cận công khai chứng cứ, hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tại
phiên tòa, nguyên đơn xin xét xử vắng mặt n Hội đồng xét xử căn cứ o c
tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án để xem xét giải quyết các yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Điều 238 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Về quan hệ n nhân: Chị Nguyễn Thị L anh Hoàng Đức H
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay
thành phố Huế) vào ngày 06 tháng 7 năm 2022. Như vậy, quan hệ hôn nhân
giữa chị L anh H quan hệ hôn nhân hợp pháp. Xét về quá trình hôn nhân
giữa chị L anh H, Hội đồng xét xử thấy rằng, trong quá trình sống chung,
giữa vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, vợ chồng không
quan tâm, chăm sóc, mục đích hôn nhân không đạt được. Mâu thuẫn của vợ
chồng đã được hai n gia đình hòa giải nhưng không được. Từ đầu năm 2025,
chị L anh H đã sống ly thân không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Sau
khi thụ vụ án, Tòa án cũng không hòa giải được do bị đơn vắng mặt. Điều đó
chứng tỏ hôn nhân của vợ chồng đã rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo i, mục đích hôn nhân không đạt được n cần chấp nhận
yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L.
[2.2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị L anh Hoàng Đức H không có
con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Nguyên đơn không yêu
cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí dân sự thẩm: Chị Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân s
thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân gia
đình; Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
chị Nguyễn Thị L. Chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Hoàng Đức H.
2. Về con chung: Không con chung n Hội đồng t xử không xem
xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung nghĩa vụ chung về i sản: Nguyên đơn không yêu
cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết
326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
4
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản sdụng án phí lệ phí
Toà án. Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng
được trvào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án ptheo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí s0002035 ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Phú Lộc, thành phố Huế. Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí
thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi nh án dân sự tngười được thi hành án n sự, người phải thi nh
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Huế;
- VKSND huyện Phú Lộc;
- Chi cục THADS huyện Phú Lộc;
- Đương sự;
- UBND xã L(ĐKKH ngày 06/7/2022);
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(dã ký và đóng dấu)
Trần Ngọc
Tải về
Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất