Bản án số 147/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 147/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 147/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 147/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PH CÀ MAU Độc lp T do Hnh phúc
TNH CÀ MAU
Bn án s: 147/2024/HNGĐ-ST
Ngày 27 - 6 - 2024
V/v Không công nhận vợ chồng.
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Nguyễn Thị Ngọc Hân
c Hi thm nhân dân: Ông Trương Công Minh
Bà Trương Ánh Hoa
- Thư phiên tòa: Nguyễn Bích N Thư Toà án nhân dân
thành phố Cà Mau.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Mau tham gia phiên tòa:
Tiết Ánh Hồng Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2024 ti tr s a án nhân dân thành phMau,
xét x sơ thm ng khai v án hôn nhân và gia đình th lý s: 621/2023/TLST-
HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 v việc Không công nhận vợ chồng, theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 02
năm 2024, gia các đương s:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1989. Địa chỉ trú: Ấp T,
Tr, huyện Đ, tỉnh Cà Mau; (có mặt)
- Bị đơn: Trần Thị Nh, Sinh m: 1990. Địa chỉ: Nhà không số, ấp G,
xã H, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (vng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Nguyễn n R trình bày tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án được bổ sung tại phiên tòa như sau:
- Hôn nhân: Ông và bà Trần Thị Nh tự nguyện chung sống vào năm 2009,
không đăng kết hôn. Trong thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh Nhều
u thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Đến năm
2017 do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, nhận thấy cuộc sống hôn nhân không
n hạnh phúc, đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Ông u cầu được ly hôn
với Nh.
- Con chung: Ông Nh có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Kim
H, sinh ngày 26/7/2010 Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 04/11/2011, hiện nay
2
đang sống cùng Nh. Khi ly hôn, ông giao cả hai người con chung cho Nh
trực tiếp nuôi dưỡng, ông cấp dưỡng nuôi mỗi người con 1.000.000 đồng/tháng.
- Tài sản chung: Ông xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Nchung: Ông c định không có nợ ai kng ai nlại ông, .
Q tnh gii quyết vụ án, Trn ThNh đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
Tng o thụ lý vụ án, Tng o về phiên họp kiểm tra vic giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ vàa giải, tng báo cho Nh đếna án để tham gia phn
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chng cứ a giải; đã được tống
đạt hợp lQuyết đnh đưa vụ án ra t xử, Quyết đnh hoãn phiên a Giấy triệu
tập, để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nng bà Nh vẫn vắng mt kng rõ lý
kng ý kiến đối với yêu cầu khi kin của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm t nhân dân thành phố Mau phát biểu ý kiến như
sau: Về việc chấp hành pháp luật trong tố tụng dân sự: Từ khi thụ vụ án đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghán, Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực
hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; c đương sự chấp nh
đúng về quyền nghĩa vụ được quy định trong pháp luật trong tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn văn
R, về việc ly hôn với bà Trần Thị Nh; Về con chung: Giao hai người con chung
tên Nguyễn Thị Kim H Nguyễn Thị Kim Ng cho Nh trực tiếp nuôi dưỡng;
ông R nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 1.000.000 đồng/tháng; Về tài
sản chung, nchung không xem xét, giải quyết; Về án phí, đề nghị xử theo
quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan h pháp luật tranh chấp được xác định không ng nhận vợ
chồng.
Bị đơn bà Trần Thị Nh đã được triệu tập hợp llần thứ hai để tham gia
phiên tòa những vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ
luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xvắng mặt Nh theo quy
định.
[2] Về hôn nhân: Ông Nguyễn n R khởi kiện yêu cầu ly hôn với Trần
Thị Nh, Hội đồng xét xử xét thấy, ông R Nh tự nguyện chung sống với
nhau vào năm 2009, đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng kết hôn theo
quy định pháp luật. Do đó, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ
chồng. Căn cứ các Điều 9, 14 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình, không
công nhận ông R và bà Nh vợ chồng.
[3] Vcon chung: Ông R và bà Nh có 02 người con chung tên Nguyễn Thị
Kim H, sinh ngày 26/7/2010 Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 04/11/2011. Tại
Biên bản m việc, Thị H bà nội của Nh trình bày hai cháu H
Ng hiện nay đang sống cùngNh. Đồng thời, tại thời điểm Tòa án đến để ghi
ý kiến c cháu thì các cháu không nhà, nên không ghi ý kiến được. Mặt
khác, tại phiên a ông R đồng ý giao cả hai người con chung cho Nh trực
tiếp nuôi dưỡng. Xét thy, hiện nay các H và Ng đang sống ổn định với bà Nh
3
sự tnguyện của ông R giao con cho Nh nuôi dưỡng, nên Hội đồng xét
xử chấp nhận, giao Nguyễn Thị Kim H Nguyễn Kim Ng cho Nh trực tiếp
nuôi dưỡng là có căn cứ.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa, ông R xác định ông t
nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi người con 1.000.000 đồng/tháng. Xét thấy, mức
cấp dưỡng nêu trên cũng đảm bảo nhu cầu thiết yếu của con chung. Đối với
Nh không có ý kiến, nên không xem xét. Do đó, chấp nhận mức cấp dưỡng nuôi
mỗi người con 1.000.000 đồng/tháng là phù hợp.
[4] Về tài sản chung: Ông R xác định không có, Nh không yêu cầu
gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là có căn cứ.
[5] Về nợ chung: Ông R xác định không có, không ai yêu cầu giải quyết về
nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Án phí: Nguyên đơn phải nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, 14, 16, 53, 81, 82, 83, 116 của Luật Hôn nhân gia
đình; Các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s dng án phí và lệ phí T án.
Tuyên xử:
Hôn nhân: Không công nhn ông Nguyn Văn R và bà Trn Th Nh là
v chng.
Con chung: Giao Nguyễn Thị Kim H, sinh ngày 26/7/2010Nguyễn Kim
Ng, sinh ngày 04/11/2011, hiện đang sống cùng bà Nh cho Nh tiếp tục trực
tiếp nuôi dưỡng. Ông R quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Buộc ông Nguyễn Văn R nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi cháu H và cháu Ng mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng, định kcấp dưỡng
hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật
cho đến khi cháu H và cháu Ng đủ 18 tuổi.
K từ ny bà Trần Thị Nh đơn yêu cu thi nh án, nếu ông Nguyn Văn R
không tự nguyện thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải
chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật Dân sự đối với số tiền chậm thi hành tương ứng thời gian chậm thi
hành.
Tài sản chung; Nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
Án phí: Ông R phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn 300.000 đồng án
phí cấp dưỡng, tổng cộng 600.000 đồng. Ngày 30/10/2023, ông R đã nộp tạm
ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo lai thu số 0008570 tại Chi cục Thi hành án
dân sự thành phố Mau được đối trừ, ông R tiếp tục nộp 300.000 đồng (chưa
nộp), nộp tại Chi cục thi hành án có thẩm quyền.
4
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Bị đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể tngày
nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Ngọc Hân
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND Tp.Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, văn thư.
Tải về
Bản án số 147/2024/HNGĐ-ST Bản án số 147/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 147/2024/HNGĐ-ST Bản án số 147/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất