Bản án số 146/2024/HS-PT ngày 21/02/2024 của TAND cấp cao tại Hà Nội

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 146/2024/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 146/2024/HS-PT ngày 21/02/2024 của TAND cấp cao tại Hà Nội
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Hà Nội
Số hiệu: 146/2024/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/02/2024
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Nguyễn Văn K phạm tội Đánh bạc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI
Bản án số: 146/2024/HS-PT
Ngày: 21/02/2024
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Đình Khánh;
Ông Bùi Xuân Trọng;
Bà Hoàng Thị Bích Hải.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Hương - Thẩm tra viên chính Tòa án
nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân cấp cao tại Nội tham gia phiên
tòa: Ông Vũ Hồng Điệp - Kim sát viên cao cấp.
Ngày 21 tháng 02 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân cp cao tại
Ni m phiên tòa công khai xét x phúc thẩm v án hình s th số
1351/2023/TLPT-HS ngày 16 tháng 01 năm 2023 đi vi b cáo Nguyễn Văn K,
b Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xét xử thm v ti “Đánh bc”, do
kháng cáo ca b cáo đối vi Bản án hình s sơ thm s 91/2023/HSST ngày 25
tháng 8 năm 2023.
B cáo Nguyễn Văn K, sinh ngày 01 tháng 11 năm 1975 tại huyn V, tnh
Vĩnh Phúc; nơi trú: Thôn C, T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc; ngh nghip:
Lao động t do; trình độ văn hóa: 7/12; dân tc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo:
Không; quốc tch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn H và bà Kim Th T; có vợ
Kim Th H1 03 con; tiền án, tin sự: Không; bị bt tm gi, tm giam t
ngày 09/01/2023 đến ngày 18/01/2023 được thay đi bng biện pháp ngăn chặn
Cấm đi khỏi nơi cư trú”, hin ti ngoại; có mặt tại phiên tòa.
Ngoài ra, trong vụ án còn bị cáo Trn Danh H2 Nguyễn Thành T1
không kháng cáo, không bị kháng nghị.
NI DUNG V ÁN:
Theo án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ vụ án, nội dung v án được
tóm tắt như sau:
Do mối quan h quen biết với nhau nên khoảng đầu tháng 01/2023
Nguyễn Văn K Trn Danh H2 cùng nhau trao đổi vi nhau v việc đánh bc
bằng hình thức mua, bán số lô, số đề với nhau tho thun: Việc tính thắng
2
thua dựa trên kết qu x s kiến thiết min B m thưởng vào hồi 18 gi 15 phút
hàng ngày; nếu người chơi số trùng với 02 s cui ca mt trong s các
giải thưởng tthắng; với xiên (xiên 2, 3, 4) thì các s trong b xiên đều
phải trùng với mt trong s các giải thì thắng, vi s đề trùng với 02 s cui ca
giải đặc biệt thì thắng, với đ ba càng thì trùng với 03 s cui ca giải đặc bit
thì thắng thoả thuận 01 điểm giá 21.700 đng, nếu thắng thì sẽ đưc tr
80.000 đng, nếu s của người mua trùng vi 02 s cui ca nhiu giải thì
được tính trúng nhiều ln; với lô xiên 01 điểm là 10.000 đồng, nếu thắng lô xiên
2 được tr 100.000 đồng (tc gp 10 lần), xiên 3 được tr 400.000 đồng (tc
gp 40 lần), lô xiên 4 được tr 1.000.000 đồng (tc gp 100 ln), s đề nếu đánh
1.000 đồng thng s đưc tr 70.000 đng (tc gp 70 ln), s đề 3 càng nếu
đánh 1.000 đồng thng s đưc tr 400.000 đồng (tc gp 400 lần). Sau đó, các
đối tượng đã nhắn tin đánh bạc vi nhau c th như sau:
1. Hành vi phm tội đánh bạc ca Nguyễn Văn K vi Trn Danh H2:
Ngày 07/01/2023, Nguyễn Văn K dùng điện thoại di đng lp sim s
0868.504.361 đ nhn tin nhn SMS ti s 0389.874.712 lắp trong máy đin
thoại di động ca Trn Danh H2 để mua s lô, đề ca H2. C th:
- Tin nhn 1: Tng s tin mua s lô, đề tin nhn này của K vi H2 là:
882.950.000 đồng.
- Tin nhn 2: Tng tin mua s lô, đề tin nhắn này của K vi H2
195.832.000 đồng.
Sau khi nhận được 02 tin nhắn nêu trên của K thì H2 nhn tin li cho K
“2” tức là xác nhận đồng ý bán cho K các số lô, đề 02 tin nhắn trên.
Sau khi kết qu x s min Bắc ngày 07/01/2023, xác đnh K đã trúng
s đ97 tin nhn 1 3.000.000 đồng; trúng số đề 97 tin nhắn 2 700.000
đồng. Tổng là trúng 3.700.000 đồng tiền đề x 70 = 259.000.000 đồng.
Như vậy, tng s tiền đánh bc ca K H2 ngày 07/01/2023
882.950.000 đồng + 195.832.000 đồng + 259.000.000 đng = 1.337.782.000
đồng, s tiền này K H2 đã thanh toán cho nhau xong.
Ngày 08/01/2023, K tiếp tục dùng điện thoại di động lp sim s
0868.504.361 ca K nhn 04 tin nhn ti s 0389.874.712 ca Trn Danh H2 để
mua s lô, đề ca H2.
Sau khi nhận được tin nhn ca K thì H2 đều nhn tin li cho K lần lượt là
1, 2, 3, 4 tức là xác nhận đã xem và đồng ý bán những s lô, đề trên cho K.
Trong ngày 08/01/2023, tổng s tin K mua s đề ca H2
1.280.900.000 đồng. Tng s K mua ca H2 6.400 điểm x 21.700 đng/01
điểm = 138.880.000 đồng. Tng s tin K mua s lô, đ của Hanh ngày
08/01/2023 là 1.419.780.000 đồng.
3
Sau khi kết qu x s min Bắc ngày 08/01/2023, K trúng số đề 40 =
30.300.000 đồng x 70 = 2.121.000.000 đồng; trúng số lô 89 = 2.800 điểm; s 65,
60 mi s 50 đim; s 58 = 200 điểm, tổng trúng = 3.150 điểm x 80.000
đồng/01 điểm = 252.000.000 đng. Tng s tiền trúng lô, đề 2.373.000.000
đồng.
Như vậy tng s tiền mua trúng số lô, đ gia K H2 ngày
08/01/2023 1.419.780.000 đồng (tiền mua) + 2.373.000.000 đng (tiền trúng)
= 3.792.780.000 đồng. Trước đó H2 đã yêu cầu K chuyn khon cho H2 bt tin
đánh bạc ngày 08/01/2023 do vy K đã chuyển trước cho H2 s tiền
500.000.000 đồng. S tiền đánh bc thắng thua còn lại của ngày 08/01/2023 thì
K H2 chưa kịp thanh toán cho nhau.
2. Hành vi phm tội đánh bạc ca Nguyễn Văn K vi Nguyễn Thành T1:
Ngày 08/01/2023, K đã sử dụng điện thoại di động lp sim s
0868.504.361 ca K nhn 04 tin nhn SMS ti s sim 0333.745.178 lp trong
máy điện thoi di động ca Nguyễn Thành T1 để mua s lô, đề ca T1.
Sau khi nhận được tin nhn ca K thì T1 đều nhn tin li cho K lần lượt
1, 2, 3, 4 tức xác nhận đồng ý bán nhng s lô, đề ca 04 tin nhắn nêu trên
cho K.
Trong ngày 08/01/2023 tổng s tin K mua s đề ca T1 278.900.000
đồng; K mua tổng 6000 điểm x giá 21.700 đồng/01 đim ca T1 =
130.200.000 đồng.
Tng s tin K mua s , đ ca T1 ngày 08/01/2023 409.100.000
đồng.
Sau khi kết qu x s min Bắc ngày 08/01/2023, K trúng số đề 40 =
5.300.000 đồng x 70 = 371.000.000 đồng; trúng các số lô: 89 = 300 đim, s 65
= 50 điểm, s 58 = 300 điểm, s 64 = 100 điểm, s 60 = 100 điểm, các s 25, 38,
82, 58 mi s = 350 điểm. Tổng = 2.250 điểm x 80.000 đồng/01 điểm =
180.000.000 đồng. Tng s tiền trúng số lô, số đề là 551.000.000 đồng.
Như vậy tng s tiền mua thng s lô, đề gia K T1 ngày
08/01/2023 409.100.000 đng (tiền mua) + 551.000.000 đng (tiền trúng) =
960.100.000 đồng. S tiền này K T1 chưa kịp thanh toán cho nhau.
Ti Bản án hình sự thẩm s 91/2023/HSST ngày 25 tháng 8 năm 2023,
Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã áp dụng điểm b khon 2, khoản 3 Điều 321;
đim s khon 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 B luật nh s, x
pht Nguyễn Văn K 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng v ti “Đánh bạc”; thi hn
chấp hành hình phạt tính t ngày bắt đi thi hành án, nhưng đưc tr thi gian
tm gi, tm giam t ngày 09/01/2023 đến ngày 18/01/2023.
Pht b sung b cáo Nguyễn Văn K 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu
đồng) sung vào ngân sách Nhà nước.
4
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn quyết đnh v tội danh hình phạt đối
với các bị cáo Trn Danh H2 Nguyễn Thành T1, quyết đnh v x vật
chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 28/8/2023, b cáo Nguyễn Văn K đơn
kháng cáo xin giảm nh hình phạt xin được hưởng án treo cho rằng mc
hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm tuyên phạt b cáo là quá nặng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, b cáo Nguyễn Văn K thay đổi nội dung kháng
cáo, chỉ xin gim nh hình phạt, thành khẩn khai báo và tha nhận hành vi phạm
ti của mình.
Quan điểm ca đại din Vin kiểm sát nhân dân cp cao tại Nội xác
định Tòa án cấp thẩm kết ti b cáo Nguyễn Văn K v ti “Đánh bạctheo
quy đnh tại điểm b khoản 2 Điều 321 B luật Hình sự căn cứ, đúng pháp
luật. Đối với kháng cáo xin giảm nh hình phạt ca b cáo, xét thấy sau khi xét
x sơ thẩm, b cáo đã np xong s tiền hình phạt b sung án phí hình sự
thm; b cáo cũng xuất trình thêm các tài liệu th hiện trước khi phm ti b cáo
có những đóng góp tích cực cho phong trào phòng chống covid-19 và các phong
trào khác tại địa phương; xuất trình thêm Huân chương của b b cáo; hoàn cảnh
gia đình khó khăn; thái đ thành khẩn, ăn năn hối cải. vậy, đề ngh Hi
đồng xét x chp nhận kháng cáo của b cáo, giảm hình phạt cho b cáo từ 03
tháng đến 06 tháng tù.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở ni dung v án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ vụ án đã
đưc tranh tng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] V t tụng, sau khi xét x thẩm, b cáo Nguyễn Văn K đơn
kháng cáo trong hạn luật định theo đúng quy định tại các Điều 331, 332, 333 ca
B lut T tụng hình sự nên kháng cáo của b cáo hợp pháp, được xem xét
theo th tục phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo xin giảm nh hình phạt ca b cáo Nguyễn Văn K, Hi
đồng xét xử thy rng: V tội danh và điều luật áp dụng, căn cứ vào lời khai ca
b cáo tại phiên tòa các tài liệu chng c khác trong h vụ án, đủ sở
kết lun trong khong thi gian t ngày 07/01/2023 đến ngày 08/01/2023,
Nguyễn Văn K đã cùng Trn Danh H2, Nguyễn Thành T1 đánh bạc bằng hình
thức mua bán số đề, s và bị quan Công an kiểm tra, phát hiện bt qu
tang; tng s tiền đánh bạc ca Nguyễn Văn K vi Trn Danh H2
5.130.562.000 đồng, trong đó ngày 07/01/2023 1.337.782.000 đồng ngày
08/01/2023 3.792.780.000 đng; s tiền đánh bạc ca Nguyễn Văn K vi
Nguyễn Thành T1 ngày 08/01/2023 960.100.000 đồng. Tòa án cấp sơ thẩm
xác định Nguyễn Văn K phm ti “Đánh bcthuộc trường hợp quy định ti
đim b khoản 2 Điều 321 B luật Hình sự đúng người, đúng tội, đúng pháp
lut.
5
[3] V tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s, b cáo đã 02 lần thc hin
hành vi đánh bạc vào các ngày 07 ngày 08/01/2023, mỗi lần đánh bạc đều đủ
yếu t cấu thành ti phạm. Tòa án cấp thẩm áp dụng tình tiết tăng nặng trách
nhiệm hình sự Phm ti 02 ln tr lênquy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 B
luật hình sự là chính xác.
[4] V các tình tiết gim nh trách nhiệm hình sự hình pht, thy rng
quá trình điu tra, truy tố, xét xử, Nguyễn Văn K thành khẩn khai báo, ăn năn,
hi cải, nhân thân không tiền án, tiền s; b cáo đang thờ cúng liệt s Kim
Văn C bác ruột ca b cáo, bị cáo b ông Nguyễn Văn H tham gia quân
đội b ảnh hưởng chất độc hóa học bị cáo công trong việc giúp quan
Công an xã H, huyn Y bắt và áp giải đối tượng b áp dụng biện pháp xử lý hành
chính đưa vào s cai nghin bt buộc. Tòa án cấp thẩm đã xem xét, áp
dụng các tình tiết gim nh trách nhiệm hình s quy đnh tại điểm s khon 1,
khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự đối vi b cáo đúng pháp luật. giai đoạn
chun b xét xử phúc thẩm, b cáo đã xuất trình cho Tòa án cấp phúc thẩm Biên
lai nộp 30.200.000 đồng (là khoản tin pht b sung án phí hình s thẩm)
ti Cục thi hành án dân s tỉnh Vĩnh Phúc; đng thi b cáo cũng xuất trình các
tài liệu xác nhận của chính quyền địa phương về việc trước khi phm ti, b
cáo công dân tốt, luôn chấp hành pháp luật; tích cực tham gia ng h phòng
chng covid-19 và các phong trào của địa phương; hoàn cảnh gia đình khó khăn,
b m già thường xuyên đau m, v chng b cáo không công việc ổn định,
b cáo là lao động chính đang phải nuôi bố m già và 02 con đang độ tuổi đi học;
b b cáo được tặng thưởng Huân chương Chiến vẻ vang hng Ba - đây
những tình tiết gim nh mới quy đnh ti khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự cn
được xem xét, đánh giá thêm khi cân nhc hình phạt đối vi b cáo. Bởi vy, Hi
đồng xét x phúc thẩm chp nhận đơn kháng cáo của b cáo, giảm cho b cáo
mt phần hình phạt để th hiện tính khoan hồng của pháp luật.
[5] V hình pht b sung, Hội đồng xét xử xét thấy cn gi nguyên quyết
định pht tiền như quyết định ca bản án sơ thẩm.
[6] V án phí, do được chp nhận kháng cáo, căn c Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quc hi Quy
định mc thu, min, gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”,
b cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[7] Các quyết định khác của bản án thẩm không b kháng cáo, kháng
ngh có hiệu lực thi hành.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c đim b khoản 1 Điều 355; Điu 357 B lut T tụng hình s,
chp nhận kháng cáo của b cáo Nguyễn Văn K, sa quyết định ca bản án
thm v hình phạt đối vi Nguyễn Văn K.
6
Áp dụng điểm b khon 2, khoản 3 Điều 321; điểm s khon 1, khon 2
Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 B luật Hình sự, x pht Nguyễn Văn K 04
(bốn) năm tù v ti “Đánh bạc”; thi hạn tù tính từ ngày b cáo đi chấp hành án,
đưc tr thi gian tm gi t ngày 09/01/2023 đến ngày 18/01/2023.
2. V hình phạt b sung: Pht b cáo Nguyễn Văn K 30.000.000 đồng (ba
mươi triệu đồng) sung vào ngân sách Nhà nước. Xác nhận b cáo Nguyễn Văn K
đã nộp 30.000.000 đồng hình pht b sung 200.000 đồng án phí hình s
thm tại Biên lai số 0003549 ngày 02/01/2024 ca Cục thi hành án dân s tnh
Vĩnh Phúc.
3. B cáo Nguyễn Văn K không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh có hiệu lực pháp luật k t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lc pháp luật k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Đình Khánh
Tải về
Bản án số 146/2024/HS-PT Bản án số 146/2024/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất