Bản án số 146/2024/HNGĐ-ST ngày 14/07/2024 của TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 146/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 146/2024/HNGĐ-ST ngày 14/07/2024 của TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chợ Lách (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 146/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Ngọc H yêu cầu ly hôn với bà H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NH DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 146/2024/HN-ST
Ngày: 14-05-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê CHậu.
Các Hội thẩm nH dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hơn;
2. Ông Đoàn Minh Tư.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Diễm - Thư Tòa án nH dân huyện
Chợ Lách.
- Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Chợ lách tham gia phiên tòa:
Huỳnh Thanh Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 05 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nH dân huyện Chợ Lách,
tỉnh Bến Tre xét xthẩm công khai vụ án dân sthụ số 04/2024/TLST-
HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2023/XXST-HNGĐ, ngày 27 tháng 03
năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyn Ngc H, sinh năm 1985; Nơi cư trú: p T,
xã P, huyn C, tnh Bến Tre. Có yêu cu xét x vng mt.
2. B đơn: H, sinh năm 1988; Nơi trú: p H, N, huyện C, tỉnh
Bến Tre. Vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, văn bản trình bày ý kiến, đơn đề nghị xét xử vắng
mặt, nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc H trình bày:
Về quan hệ hôn nH: Ông H tnguyện kết hôn vào năm 2011
đăng kết hôn tại UBND Tân Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre vào
ngày 31/10/2011. Sau khi kết hôn, thời gian chung sống với nhau hạnh phúc
được 12 năm. Đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nH do
2
vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc
sống vợ, chồng. Hiện ông bà Hồng đã sống ly tH nhau tnăm 2023 đến nay.
Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên yêu cầu
Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với Hồng, không yêu cầu cấp dưỡng
giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: 02 con chung tên Ngyễn Ngọc H, sinh ngày
19/10/2012 Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 09/04/2017, hiện đang sống chung
với Hồng. Sau khi ly hôn, ông đồng ý để hai con chung cho bà Hồng được
quyền trực tiếp nuôi dưỡng, ông đồng ý cấp dưỡng nuôi mỗi người con ng
tháng với mức cấp dưỡng 2.500.000 đồng/người/tháng (Hai triệu năm trăm
nghìn đồng/một người/một tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày bản án của
Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được pH công giải quyết
vụ án, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa trong qtrình giải quyết vụ án đã
thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
+ Về hôn nH: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông
Nguyễn Ngọc H đối với H. Ghi nhận ông H không yêu cầu cấp dưỡng giữa
vợ chồng sau khi ly hôn.
+ Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên cho H được quyền
trực tiếp nuôi hai con chung tên Ngyễn Ngọc H, sinh ngày 19/10/2012 và
Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 09/04/2017. Ghi nhận ông Nguyễn Ngọc H tự
nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi mỗi người con hàng tháng với mức cấp dưỡng là
2.500.000 đồng/người/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng/một người/một
tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật
cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
+Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét.
+ Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc H khai không có nên không xét đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] V th tc t tng:
Nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc H có yêu cu xét xử vắng mặt tại phiên
tòa; đồng thời đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến
hành hòa giải được; còn bị đơn bà H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng Hồng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào các Điều 207, 227, 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông H, bà H.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp v
nuôi con” được Tòa án xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân Gia
đình năm 2014.
[3] Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn:
- V quan h hôn nH: Ông Nguyn Ngc H và H t nguyn kết hôn và
đăng ký kết hôn ti y ban nH dân Tân Phú, huyn Châu Thành, tnh Bến
Tre vào ngày 31/10/2011 đã được cp giy chng nhn kết hôn nên đưc xác
định hôn nH hp pháp. Theo ông Nguyn Ngc H, nguyên nH do v chng
bất đng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuc sng v,
chng. Nay ông Nguyn Ngc H xác định tình cm v chng không còn nên yêu
cầu được ly hôn vi H.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Ngọc H và H thực tế là xảy
ra giữa hai người đã sống ly tH từ m 2023 đến nay. Với khoảng thời gian
trên cũng đủ cho ông, suy nghĩ lại tình cảm vợ chồng thế nhưng cả hai cũng
không tìm cho mình một biện pháp o để khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn lại
tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã tiến hành thông
báo cho Hồng đến tham hòa giải nhằm hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng
Hồng không mặt. Điều đó cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa
ông H và Hồng đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nH không đạt được, ly hôn biện pháp tốt nhất nhằm đem lại tự
do cho cả hai. vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông
Nguyễn Ngọc H đối với H phợp theo quy định tại các Điều 51 56
của Luật hôn nH gia đình. Ghi nhận ông Nguyễn Ngọc H không yêu cầu giải
quyết cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung việc cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống, ông
Nguyễn Ngọc H và H 02 người con chung tên Ngyễn Ngọc H, sinh ngày
19/10/2012 và Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 09/04/2017, hiện hai con chung đang
sống cùng với Hồng. Sau khi ly hôn, ông H đồng ý để hai con chung cho
Hồng được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông H đồng ý cấp dưỡng nuôi
mỗi người con hàng tháng với mức cấp dưỡng 2.500.000 đồng/người/tháng
4
(Hai triệu năm trăm nghìn đồng/một người/một tháng), thời gian cấp dưỡng tính
từ ngày bản án của Tòa án hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18
tuổi. Xét đây sự tự nguyện của ông H, đồng thời phù hợp với nguyện vọng
của hai con chung quy định tại Điều 81 của Luật hôn nH gia đình nên
được xem xét chấp nhận.
+ Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét.
+ Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc H khai không có nên không xét đến.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp căn cứ nên
được chấp nhận.
[5] Về án p dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc H phải chịu án phí hôn nH gia
đình sơ thẩm là 300.000 đồngán phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c c Điu 28, 147, 207, 227, 228 ca Blut T tụng dân s;
Căn c các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 của Luật Hôn nH
gia đình; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1/. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Ngọc H đối với H. Cụ
thể tuyên:
Ông Nguyễn Ngọc H được ly hôn với H. Ghi nhận ông Nguyễn Ngọc
H không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2/. Về con chung việc cấp dưỡng nuôi con: H được quyền trực tiếp
nuôi hai con chung tên Ngyễn Ngọc H, sinh ngày 19/10/2012 và Nguyễn Thành
Đ, sinh ngày 09/04/2017 (phù hợp với nguyện vong của cháu Hà và Đạt).
Ghi nhận ông Nguyễn Ngọc H đồng ý tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi
người con hàng tháng với mức cấp dưỡng 2.500.000 đồng/người/tháng (Hai
triệu năm trăm nghìn đồng/một người/một tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ
ngày bản án của Tòa án hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18
tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp
nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến
5
việc trông nom, chăm c, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con
quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người
không trực tiếp nuôi con.
lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của ông H, H hoặc
nH, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nH và gia đình, Tòa án thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3/- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
4/- Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc H khai không có nên không xét đến.
5/. Về án phí:
Ông Nguyễn Ngọc H phải chịu án phí hôn nH gia đình thẩm
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng), tổng cộng 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng) nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0001314 ngày 02/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Ngọc H còn phải nộp tiếp số tiền án phí
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
6/. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Chợ Lách;
- Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách;
- Cơ quan đăng ký kết hôn; ĐÃ KÝ
- Lưu HSVA+VP.
Lê Chí Hậu
Tải về
Bản án số 146/2024/HNGĐ-ST Bản án số 146/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 146/2024/HNGĐ-ST Bản án số 146/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất