Bản án số 14/2025/LĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2025/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2025/LĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 14/2025/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 14/2025/ST–
Ngày: 28/08/2025
V/v “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao
động vô hiệu”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huyền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hà Thị Gái
Bà Nguyễn Thị Kim Hồng
- Thư ký phn tòa: Trà Thị Thuý Dim - Thư a án nhân dân Khu
vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đi din Vin kiểm sát nhân dân Khu vc 4, Tnh ph H Chí
Minh: Kng tham gia phiên tòa.
Ngày 28 tháng 08 năm 2025 tại Tòa án nhân n Khu vực 4, Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 05/TLST-LĐ ngày 06
tháng 06 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 321/2025/QĐXXST-ngày 07
tháng 08 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Ông Phan Đình Nh, sinh ngày: 21/10/1972
Số căn cưc ng n: 07907203364x, ngày cp: 10/07/2021, i cấp:
Cục cảnh sát QLHC v trật txã hội.
Địa chỉ thường trú: 119 đường A, ấp B, C (huyện Củ Chi cũ), Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Tr và/hoặc bà Nguyễn Thị M là
người đại diện theo uỷ quyền (theo Giấy uỷ quyền ngày 15/05/2025).
Bị đơn: Công ty cổ phần L
Địa chỉ trụ sở chính: 15 đường D, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Mã số doanh nghiệp:
030073484x, đăng thay đổi lần th 10, ny 21/03/2025.
Người đại diện hợp pháp: Đỗ Thị H, người dại diện theo uỷ quyền
(theo Giấy uỷ quyền ngày 16/06/2025).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Ông Phan Đình Kh, sinh ngày; 16/04/1975
Số căn ớc công dân: 079075026173, ngày cấp: 10/07/2021, nơi cấp:
Cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội.
Địa chỉ thường trú: 119 đường A, ấp B, C (huyện Củ Chi cũ), Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Bảo hiểm xã hội Cơ sở T, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ trụ sở chính: 174/1 Tỉnh l8, Khu phố 2, H (Thị trấn G, huyện
H), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Đào Anh K Giám đốc, người đại diện
theo pháp luật.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 15/05/2025, bản tự khai ngày 15/05/2025
quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và đại diện nguyên đơn là
Nguyễn Thị Trang trình bày:
Từ tháng 10/1999 đến tháng 12/2006 ông Phan Đình Nh kết hợp
đồng lao động và làm việc tại các công ty sau:
- Công ty Liên doanh may mặc Trúc H, địa chỉ: Quốc l 22, ấp TT,
TTH, huyện CC (nay CC), Thành phố Hồ Chí Minh (Công ty đã giải thể)
từ tháng 10/1999 đến tháng 06/2001. Hợp đồng lao động và quyết định cho thôi
việc đã bị thất lạc. Khi làm việc tại Công ty Liên Doanh may mặc Trúc Hưng,
ông Nh đã tham gia Bảo hiểm hội (BHXH) từ tháng 10/1999 đến tháng
06/2001 theo sổ bảo hiểm hội số 0200015778 của Bảo hiểm hội huyện
CC, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công ty Liên doanh may mặc Phú Th, địa chỉ: Quốc lộ 22, ấp TT,
TTH, huyện CC (nay CC), Thành phố Hồ Chí Minh (Công ty đã giải thể)
từ tháng 11/2002 đến tháng 5/2005. Hợp đồng lao động và quyết định cho thôi
việc đã bị thất lạc. Khi làm việc tại Công ty Liên Doanh may mặc Phú Th, ông
Nh đã tham gia BHXH từ tháng 11/2002 đến tháng 05/2005 theo sổ bảo him xã
hội số 0203200140 của Bảo hiểm hội huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Công ty Liên Doanh may mặc Trúc Hưng, địa chỉ: Quốc lộ 22, ấp Tân
Tiến, Tân Thông Hội (xã Củ Chi), huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
(Công ty đã giải thể) từ tháng 09/2005 đến tháng 12/2006. Hợp đồng lao động
quyết định cho thôi việc đã bthất lạc. Khi làm việc tại Công ty Liên Doanh
may mặc Trúc Hưng ông đã tham gia BHXH từ tháng 09/2005 đến tháng
12/2006 theo sổ bảo hiểm xã hội số 0205283717 của Bảo hiểm hội huyện Củ
Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quá trình làm việc tại 03 công ty nêu trên, ông Nh đã nhận bảo hiểm 01
lần (Quyết định hưởng bảo hiểm xã hội 01 lần đã bị thất lạc).
3
- T tháng 07/2007 đến tháng 10/2023, ông Nh làm việc tại Công ty
TNHH May mặc Thái Dương Thế G, địa chỉ: 03 đường Nguyễn Thị D, ấp Bàu
Tr, Xã Nhuận Đ (xã Nhuận, huyện CC cũ), Thành phố Hồ Chí Minh và đã nghỉ
việc theo Quyết định cho thôi việc số OF 00308/QĐNV ngày 15/11/2023. Khi
làm việc tại Công ty TNHH May Mặc Thái Dương Thế G ông tham gia
BHXH từ tháng 07/2007 đến tháng 10/2023 theo sổ bảo hiểm hội số
0207332335 của Bảo hiểm xã hội huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 11/11/2024 ông Nh đi làm thủ tục hưởng xã bảo hiểm xã hội một
lần giai đoạn từ tháng 07/2007 đến tháng 10/2023 thì bị từ chối do bị trùng thời
gian đóng bảo hiểm xã hội.
Nguyên nhân bị trùng thời gian đóng bảo hiểm hội là do ông Nh thiếu
hiểu biết pháp luật đã cho em ruột là ông Phan Đình Kh mượn chứng minh nhân
dân của ông Nh để kết hợp đồng lao động với Chi nhánh Công ty L từ tháng
10/1999 đến tháng 03/2008 (hợp đồng lao động của ông Khương đã bị thất lạc)
và tham gia bảo hiểm xã hội theo số sổ bảo hiểm xã hội số 0200015701 từ tháng
10/1999 đến tháng 03/2008 tại quan bảo hiểm hội huyện Củ Chi, Thành
phố Hồ Chí Minh. Ông Khương đã nhận trợ cấp một lần.
Do đó, ông Nh yêu cầu tuyên hợp đồng lao động được kết giữa Phan
Đình Nh (do Phan Đình Khương tký) Công ty cổ phần L từ tháng 10/1999
đến tháng 3/2008 là vô hiệu.
* Tại bản tự khai ngày 16/06/2025 quá trình giải quyết vụ án đại
diện bị đơn – bà Đỗ Thị H trình bày:
Theo hồ sơ lưu trữ tại Công ty cổ phần L xác nhận có ký kết hợp đồng lao
động với ông Phan Đình Nh từ tháng 01/2001 đến tháng 12/2001. Công ty đã
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với người lao động và đã tham gia bảo hiểm
đầy đủ. Việc ông Phan Đình Nh cho rằng ông Phan Đình Kh sdụng Chứng
minh nhân dân thông tin của ông Nh để kết hợp đồng lao động với Công
ty L thì Công ty không biết. Bởi lẽ, ông Phan Đình Nh và Phan Đình Kh anh
em trai, chỉ cách nhau 03 tuổi nên Công ty không thể nhận biết được nếu ông
Phan Đình Kh mượn hồ sơ của anh trai mình để giao kết hợp đồng lao động với
Công ty. Ông Phan Đình Nh hoàn toàn nhận thức được việc cho ông Phan Đình
Kh mượn hồ đđi xin việc hợp đồng lao động với Công ty L trái
pháp luật nên phải chấp nhận hậu quả pháp xảy ra. Trong trường hợp này
Công ty L không có lỗi.
Về thời điểm bắt đầu thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động giữa
người lao động tên Phan Đình Nh Công ty L thì do hồ sviệc xảy ra đã
hơn hai mươi năm, Công ty đã trải qua quá trình cổ phần hóa nhiều lần thay
đổi nhân sự quản n hồ sơ liên quan đến người lao động n Phan Đình Nh
thể bị thất lạc một phần nên hiện nay Công ty chưa xác định được cụ thể thời
điểm bắt đầu thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động n
Phan Đình Nh tại Công ty L. Do vậy, Công ty Lcho rằng cần xác minh thông tin
tại Cơ quan Bảo hiểm hội để thông tin chính xác về thời điểm bắt đầu
4
thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động tên Phan Đình Nh
tại Công ty Legamex.
Công ty Lký hợp đồng lao động với người lao động tên Phan Đình Nh
thật phù hợp với quy định pháp luật. Việc ông Phan Đình Nh thừa nhận
cho em ông Phan Đình Khương mượn chứng minh nhân dân để kết hợp
đồng lao động với Công ty Ltừ tháng 10/1999 đến tháng 03/2008 hành vi lừa
dối về mặt chủ thkhi c lập giao dịch dân sự, ng ty Lkhông hề biết về sự
việc này. Do vậy, Công ty Cổ phần Giày da May mặc Xuất khẩu (Legamex)
đề nghị Tòa án xem xét giải quyết vụ án theo đúng quy định pháp luật.
* Ông Phan Đình Khđã có văn bản trình bày:
Ông Phan Đình Khxác nhận lời trình bày của ông Phan Đình Nh là đúng
sự thật, đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Nh. Ông Kh không ý kiến hay
yêu cầu gì trong vụ án.
* Đại diện Bảo hiểm hội sở T, Thành phố Hồ Chí Minh đã
văn bản trình bày:
Qua kiểm tra dliệu đang quản lý, Bảo hiểm hội Cơ sở T cung cấp
thông tin tham gia BHXH của ông Phan Đình Nh, sinh năm 1972, CCCD số
07907203364x, trên sổ BHXH số 020733233x như sau:
- Sổ BHXH số 0207332335 quá trình đóng BHXH từ tháng 07/2007
đến tháng 10/2023 tại Công Ty TNHH May Mặc Thái ơng Thế G, chưa
hưởng trợ cấp BHXH 1 lần.
- Sổ BHXH số 0203200140 quá trình đóng BHXH từ tháng 11/2002
đến tháng 05/2005 tại Công ty LD Phú Th, đã hưởng trợ cấp BHXH 1 lần.
- Sổ BHXH số 0205283717 quá trình đóng BHXH từ tháng 09/2005
đến tháng 12/2006 tại Công ty May Mặc Trúc H, đã hưởng trợ cấp BHXH 1 lần.
- Sổ BHXH số 0200015778 quá trình đóng BHXH từ tháng 10/1999
đến tháng 06/2001 tại Công ty May mặc Trúc H, đã hưởng trợ cấp BHXH 1 lần.
- Sổ BHXH số 0200015701 quá trình đóng BHXH từ tháng 10/1999
đến tháng 03/2008 tại Công ty giày da may mặc xk L đã hưởng tr cấp
BHXH 1 lần.
BHXH sở TAH cung cấp thông tin như trên, đề nghị Tòa án căn cứ
quy định của pháp luật để giải quyết vụ án theo quy định.
Tại phiên tòa:
- Đại diện nguyên đơn - Nguyễn Thị Tr: Giữ nguyên các ý kiến đã
trình bày.
- Đại diện bđơn - Bà Đỗ Thị H trình bày: Giữ nguyên các ý kiến đã trình
bày.
- Ông Phan Đình Kh, Đại diện Bảo hiểm hội sở TAH: Có đơn đ
5
ngh xét x vng mt.
- V án thuc trưng hp Vin kim sát không tham gia phiên tòa
theo quy đnh ti Khon 2 Điu 21 ca Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền của Tòa án: Xét đơn khởi kiện của ông Phan Đình Nh,
xác định đây vụ án dân sự về việc: “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động
hiệu”. Bị đơn trụ sở tại phường Hoà Hưng (Phường 15, Quận 10 cũ), Thành
phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32,
điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử triệu tập tham gia
phiên tòa đến lần thứ hai cho những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Ông Phan Đình Kh, đại diện Bảo hiểm hội sở TAH, Thành phố Hồ Chí
Minh, nhưng tất cả đều vắng mặt đã đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó
quyết định tiến hành xét xử vắng mặt Ông Phan Đình Kh, đại diện Bảo hiểm
hội sTAH, Thành phố HCMinh theo quy định tại Điều 227, Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Nguyên đơn ông Phan Đình Nh yêu cầu tuyên Hợp đồng lao động từ
tháng 10/1999 đến tháng 03/2008 giữa Phan Đình Nh (do Phan Đình Khương tự
ký), số căn cước công dân: 079072033648, ngày cấp: 10/07/2021, nơi cấp: Cục
cảnh sát QLHC về trật tự xã hội (mã số BHXH là 0200015701) với Công ty L
vô hiệu.
Căn cứ vào các tài liện chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và xác nhận của các
đương sự có căn cứ để xác định:
Thời gian từ 10/1999 đến tháng 03/2008, ông Phan Đình Khmượn chứng
minh nhân dân của ông Nh để ký kết hợp đồng lao động với Chi nhánh Công ty
L từ tháng 10/1999 đến tháng 03/2008 tham gia bảo hiểm hội theo sổ bảo
hiểm xã hội số 0200015701 từ tháng 10/1999 đến tháng 3/2008 tại Bảo hiểm
hội huyện Củ Chi (nay Bảo hiểm hội sở TAH), Thành phố Hồ Chí
Minh. Ông Khương đã nhận trợ cấp một lần.
Như vậy, có căn cứ để xác định trong thời gian t tháng 10/1999 đến
tháng 03/2008 người trực tiếp ký hợp đồng lao động và vào làm việc tại Công ty
L không phải ông Phan Đình Nh . Việc ông Khương sử dụng chứng minh nhân
dân, thông tin của ông Nh đgiao kết với Công ty L hành vi lừa dối về mặt
chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,
6
hợp tác, tôn trọng quyền lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan hlao
động theo quy định tại Điều 9 của Bộ luật lao động 1995. Do đó, ông Phan Đình
Nh yêu cầu tuyên hợp đồng lao động giữa ông Phan Đình Kh sử dụng chứng
minh nhân dân của ông Phan Đình Nh đgiao kết hợp đồng lao động với Công
ty L từ tháng 10/1999 đến tháng 03/2008 hiệu căn cứ theo quy định tại
Điều 136, Điều 142 của Bộ luật dân s1995 hay tại Điều 127, Điều 132 của Bộ
luật dân sự 2005.
[4] Về hậu quả pháp của giao dịch dân shiệu: Nguyên đơn ông
Phan Đình Nh chỉ yêu cầu Tòa án tuyên bhợp đồng lao động hiệu, ngoài ra
không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu; bị đơn người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu trong vụ án. Đây quyền
quyết định và tự định đoạt của đương sự theo quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng
dân sự 2015. Do đó không xem xét giải quyết về hậu quả của hợp đồng lao động
hiệu. Sau khi Bản án của Tòa án hiệu lực pháp luật, người lao động có
quyền liên hệ quan Bảo hiểm hội thẩm quyền để được giải quyết các
chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật.
[5] Về án phí lao động sơ thẩm: Nguyên đơn được miễn, giảm án phí theo
điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bsung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2025;
- Căn cứ Điều 1, Điều 5 Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP
ngày 27 tháng 06 năm 2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm
quyền của các Tòa án nhân dân;
- Căn cứ Điều 9 của Bộ luật lao động 1994; Điều 50 của Bộ luật lao động
2019;
- Căn cĐiều 136, Điều 142 của Bộ luật dân sự 1995; Điều 127, Điều
132 của Bộ luật dân sự 2005;
- n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Đình Nh .
7
Tuyên bố Hợp đồng lao động giữa ông Phan Đình Nh và Công ty L từ
tháng 10 năm 1999 đến tháng 03 năm 2008 là vô hiệu.
2. Về án phí lao động thẩm: Ông Phan Đình Nh được miễn nộp tiền
tạm ứng án phí, tiền án phí theo quy định.
3. Về quyền kháng cáo:
Ông Phan Đình Nh , Công ty L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Bảo hiểm hội sở TAH - Thành phố Hồ Chí Minh, Ông Phan Đình
Kh có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp
lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND TP. HCM;
- VKSND Khu vực 4;
- Phòng THADS Khu vực 4;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Lê Thanh Huyền
Tải về
Bản án số 14/2025/LĐ-ST Bản án số 14/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2025/LĐ-ST Bản án số 14/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất