Bản án số 14/2021/HNGĐ-ST ngày 16/04/2021 của TAND huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2021/HNGĐ-ST ngày 16/04/2021 của TAND huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bù Đăng (TAND tỉnh Bình Phước)
Số hiệu: 14/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn giữa anh Trần Xuân Đ với chị Hà Thị S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC
Bản án số: 14/2021/HNGĐ - ST
Ngày:
16 4 - 2021
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG A XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Đào
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Mạnh Dũng
2. Ông Nguyễn Quang Liêu
- T ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang – T ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng,
tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng tham gia phiên tòa:
Ông An Bắc Lừng Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh
Bình Phước xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
441/2020/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo
Quyết Đ đưa vụ án ra xét xử số: 07/2021/QĐXX - ST ngày 18 tháng 02 năm 2021,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Xuân Đ, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn 4, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Bị đơn: Chị Hà Thị S, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn 4, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.
(Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt)
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/10/2020 trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn anh Trần Xuân Đ trình bày:
Về quan hhôn nhân: Anh Đ chị Thị S tự nguyện tìm hiểu, chung
sống với nhau từ năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B,
tỉnh nh Phước vào ngày 04/5/2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh
phúc. Tuy nhiên, đến đầu năm năm 2018 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, Tờng xuyên cãi vã nên chị
2
S đã bỏ nhà đi cho đến nay. Chị S thỉnh thoảng về thăm con nhưng không ý Đ
muốn hàn gắn gia đình. Nay anh Đ nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục
đích hôn nhân không Đ được nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với chị S
để ổn Đ cuộc sống.
Về con chung: Anh Đ và chị S 02 người con chung là cháu Trần Thành Đ,
sinh ngày 27/11/2011, cháu Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 19/7/2014. Từ khi chị S
bỏ đi thì các cháu sống cùng với anh Đ nên sau khi ly hôn anh Đ nguyện vọng
trực tiếp nuôi cháu Đ cháu T cho đến khi các cháu thành niên không yêu cầu
chị S cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Anh Đ chị S tthỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án, nguyên đơn anh Đ cung cấp các tài liệu,
chứng cứ gồm: Bản chính giấy chứng nhận kết hôn; bản sao chứng minh nhân dân,
bản sao hộ khẩu gia đình, 02 bản sao giấy khai sinh. Ngoài ra, anh Đ không cung
cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì.
Bị đơn chị Thị S không mặt tại phương, mặc Tòa án tiến hành thủ
tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng niêm yết theo quy Đ nhưng
chị S vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không có lời khai.
Cháu Trần Thành Đ cháu Trần Ngọc Anh T trình bày: Cháu Đ cháu T
con của anh Trần Xuân Đ chị Thị S. Hiện nay các cháu đang sống chung
với anh Đ nên sau khi bố mẹ ly hôn, các cháu nguyện vọng được tiếp tục sống
với anh Đ.
Tại phiên tòa nguyên đơn anh Đ vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B có quan điểm:
Về thủ tục tố tụng:
Thẩm phán, T và Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng
theo đúng quy định pháp luật.
Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, Tòa án đã tiến hành thủ tục tống Đ
theo đúng quy Đ, tuy nhiên bị đơn vẫn vắng mặt nên đề nghị xét xử vắng mặt bị
đơn.
Về nội dung vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh
Trần Xuân Đ; về con chung giao cháu Trần Thanh Đ, sinh ngày 27/11/2011, cháu
Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 19/7/2014 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi
các cháu đủ 18 tuổi không đặt ra vấn đcấp dưỡng; vtài sản chung, nợ chung:
Đương sự không yêu cầu nên đề nghị không xem xét.
Về án phí sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào lời khai của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận Đ:
3
[1] Phần thủ tục tố tụng:
Theo đơn khởi kiện của anh Đ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị
Thị S. Bị đơn hộ khẩu thường trú tại xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước. Hội đồng
xét xử thấy tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn thuộc lĩnh vực hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố
tụng dân sự. Xác định ván thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân
huyện B.
Đối với việc giải quyết vắng mặt chị Thị S: Quá trình thụ lý giải quyết vụ
án, Tòa án tiến hành xác minh chị Thị S đã bỏ đi khỏi địa phương nên đã tiến
hành niêm yết các văn bản tố tụng thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng theo đúng quy định tại Điều 180 của BLuật tố tụng dân sự.
Tuy nhiên chị S vẫn vắng mặt nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật
tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân Đ chị Thị S tự nguyện
chung sống với nhau đăng kết hôn năm 2011 tại Ủy ban nhân dân A,
huyện B, tỉnh Bình Phước. Điều này phù hợp với bản gốc giấy chứng nhận kết hôn
số 35 ngày 04/5/2011 được anh Đ cung cấp cho Tòa án. vậy, quan hệ hôn nhân
giữa anh Đ và chị S hợp pháp.
[3] Về mâu thuẫn gia đình: Theo trình bày của anh Đ thì thời gian đầu sau
khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, từ đầu năm 2018 thì vợ
chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên thườngng
xuyên cãi với nhau. ChS đã bỏ đi từ năm 2018 cho đến nay chỉ thỉnh thoảng về
thăm con. Hiện nay anh Đ không còn tình cảm với chị S nên mong muốn được ly
hôn để ổn Đ cuộc sống. Xét thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng như anh Đ trình
bày phù hợp với kết quả xác minh tại địa phương ngày 04/11/2020 của Tòa án
nhân dân huyện B. Xét thấy, anh Đ và chị S đã không không sống chung với nhau
từ năm 2018 cho đến nay, mâu thuẫn gia đình giữa chị S anh Đ trầm trọng,
mục đích hôn nhân không Đ được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm
2014 cần chấp nhận nguyện vọng muốn ly hôn của anh Đ.
[4] Về con chung: Anh Đinh và chị S có 02 con chung là cháu Trần Thành Đ,
sinh ngày 27/11/2011 cháu Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 19/7/2014. Xét thấy, từ
khi chị S bỏ đi, cháu Đ cháu T sống cùng với anh Đ. Qua làm việc thì cháu Đ,
cháu T đều nguyện vọng được tiếp tục sống với anh Đ nếu anh Đ chị S ly
hôn. Hơn nữa hiện nay, không biết chị S đang sinh sống ở đâu nên để đảm bảo cuộc
sống và việc học tập của các cháu cần chấp nhận yêu cầu của anh Đ, giao cháu Đ
cháu T cho anh Đ nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ, cháu T đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng
nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Theo quy Đ tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
buộc nguyên đơn anh Đ phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm theo luật định.
[7] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát căn cứ nên được Hội đồng
xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật hôn nhân
gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 266 và Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH16 quy Đ v mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án ngày
30/12/2016.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Xuân Đ
về việc ly hôn. Anh Trần Xuân Đ được ly hôn với chị Hà Thị S.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Thành Đ, sinh ngày 27/11/2011 cháu
Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 19/7/2014 cho anh Trần Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng,
giáo dục cho đến khi cháu Đ, cháu T đủ 18 tuổi;
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom, cản trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. Các bên quyền thay đổi người trực tiếp nuôi
con theo quy định của pháp luật.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không xem
xét.
4. Vtài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên
không xem xét.
5. V nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tán giải quyết nên không xem
xét.
6. Ván phí: Nguyên đơn anh Trần Xuân Đ phải nộp 300.000 đồng tiền án
phí hôn nhân gia đình thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
trước 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 015741 ngày 22/10/2020 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.
7. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản
án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được
niêm yết theo quy định.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Phước; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện B;
- Chi cục THADS huyện B;
- UBND xã A;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trƣơng Thị Đào
Tải về
Bản án số 14/2021/HNGĐ-ST Bản án số 14/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất