Bản án số 14/2021/HNGĐ-ST ngày 19/08/2021 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 14/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 14/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 14/2021/HNGĐ-ST ngày 19/08/2021 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đắk G'Long (TAND tỉnh Đắk Nông) |
| Số hiệu: | 14/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị L và anh S chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 08-7-2012, tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông. Quá trình sống chung, hai người thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, đã sống ly thân và đều đồng ý ly hôn. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 14/2021/HNGĐ-ST
Ngày 19-8-2021
V/v tranh chấp về hôn
nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: bà Lê Thị Hồng Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Hoài Phương và ông Lý Văn Hòe
- Thư ký phiên tòa: ông Nông Đình Chiến – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà:
bà Lang Thị Tố - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk
Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
41/2021/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp về hôn
nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2021/QĐXX-ST
ngày 28 tháng 6 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2021/QĐST-
HNGĐ, ngày 20 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Lý Thị L, sinh năm 1993; địa chỉ: thôn 4, xã Q, huyện
Đ, tỉnh Đắk Nông – đề nghị xử vắng mặt.
2. Bị đơn: anh Linh Văn S, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn Q, xã Q, huyện
Đ, tỉnh Đắk Nông – đề nghị xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lý Thị L
trình bày:
Chị và anh S sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông vào ngày 08-7-2012, từ thời điểm về sống
chung nhà vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn nên cuộc sống hôn nhân không
2
hạnh phúc, hai người đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau cũng
không còn tình cảm nên chị yêu cầu ly hôn với anh S.
Về con chung: có 01 con chung là cháu Linh Bảo Tr, sinh ngày 03-10--
2012, hiện cháu đang ở cùng chị. Chị làm nghề tóc thu nhập khoảng 15.000.000
đồng/tháng nên có nguyện vọng được nuôi con và yêu cầu anh S cấp dưỡng
nuôi con 1.500.000 đồng/tháng, tính từ thời điểm bản án có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: đơn khởi kiện chị yêu cầu chia tài sản chung
và nợ chung nhưng quá trình giải quyết vụ án hai bên đã tự thỏa thuận được với
nhau nên chị đề nghị rút không yêu cầu về chia tài sản chung, nợ chung.
Bị đơn anh Linh Văn S trình bày: anh và chị L chung sống với nhau từ
năm 2012 có đăng ký kết hôn như chị L trình bày. Vợ chồng chung sống không
hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn và đã sống ly thân, nay chị L yêu cầu ly
hôn anh đồng ý, vì tình cảm vợ chồng không còn.
Về con chung: có 01 con chung là cháu Linh Bảo Tr, sinh ngày 03-10-
2012, hiện cháu đang ở cùng chị L và được chăm sóc tốt nên anh đồng ý giao
con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S đồng ý cấp dưỡng nuôi con
1.500.000 đồng/tháng, khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: giữa anh và chị L đã thỏa thuận được với
nhau, chị L đã rút yêu cầu này anh đồng ý và không có ý kiến khác.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong: Việc tuân
theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và
đương sự trong quá trình giải quyết vụ án đều chấp hành đúng các quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu của chị L được ly hôn với anh S; giao con chung là cháu Linh Bảo Tr, sinh
ngày 03-10-2012 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S cấp dưỡng nuôi con
1.500.000 đồng/tháng khi bản án có hiệu lực pháp luật; đình chỉ yêu cầu chia tài
sản chung, nợ chung do nguyên đơn rút yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật tranh chấp: chị L
và anh S chung sống với nhau có đăng ký kết hôn, chị L yêu cầu Tòa án giải
quyết ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung với anh S nên quan hệ pháp

3
luật là tranh chấp về "hôn nhân và gia đình "; bị đơn anh S có hộ khẩu thường
trú tại xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm
a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn chị Lý Thị L:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị L và anh S chung sống với nhau tự
nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 08-7-2012, tại Ủy ban nhân dân xã N,
huyện K, tỉnh Đắk Nông. Quá trình sống chung, hai người thường xuyên mâu
thuẫn, bất đồng quan điểm, đã sống ly thân và đều đồng ý ly hôn. Xét thấy,
quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh S đã đến mức trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1
Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly
hôn của chị L đối với anh S.
[2.2] Về con chung: có 01 con chung là cháu Linh Bảo Tr, sinh ngày 03-
10-2012, hiện cháu đang ở cùng chị L, theo thỏa thuận của chị L, anh S và
nguyện vọng của cháu Tr cần giao cháu Tr cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng là
phù hợp. Anh S đồng ý cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng từ khi bản án
có hiệu lực pháp luật.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
chị L rút không yêu cầu. Do vậy, Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết yêu cầu
về chia tài sản chung và nợ chung.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân
và gia đình, bị đơn phải chịu án phí cấp dưỡng theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 118 của
Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 243, Điều 244 của Bộ luật tố tụng
dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lý Thị L.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lý Thị L được ly hôn với anh Linh Văn S.
4
1.2. Về con chung: giao con chung là cháu Linh Bảo Tr, sinh ngày 03-10-
2012, cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh S
có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng từ
khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Anh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản
trở quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án
có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung của nguyên
đơn.
2. Về án phí: chị Lý Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về
hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, chị L
được nhận lại 312.500 đồng theo biên lai số 0005862, ngày 14-4-2021 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông. Anh Linh Văn S phải
nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh
Đắk Nông.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Đắk Glong;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã N huyện K, tỉnh Đắk Nông (nơi
ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Lê Thị Hồng Nhung
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm