Bản án số 14/2020/HNGĐ-ST ngày 21/06/2020 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2020/HNGĐ-ST ngày 21/06/2020 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vũ Thư (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 14/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRanh chấp về hôn nhân gia đình giữa chị H và anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V , TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Lý;
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Nghĩa;
2. Bà Nguyễn Thị Nhiễu.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tho - Thư ký Tòa án nhân dân huyện V,
tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình tham gia
phiên tòa: Bà Bùi Thn Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện V xét xử
thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 245/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12
năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2020/XX - ST ngày 18 tháng 5 năm 2020
Quyết định hoãn phiên tòa s: 10/2020/QĐXX - ST ngày 03 tháng 6 năm 2020
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Hoàng Th Thu H, sinh năm 1996
Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã X, huyn V, tnh Thái Bình.
Nơi ở hin nay: Thôn Y, xã H, huyn Y, tnh Tuyên Quang.
2. B đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1984.
Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã X, huyn V, tnh Thái Bình.
(Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Tvắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 14 /2020/HNGĐ-ST
Ngày: 11/6/2020
V/v: Ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu H và anh
Nguyễn Văn T.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
1. Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/12/2019, trong quá trình tố tụng tại Đơn
xin xét xvắng mặt đề ngày 03 tháng 6 năm 2020 nguyên đơn là chị Hoàng Thị
Thu H trình bày:
1.1 V quan h hôn nhân: Ch anh Nguyn Văn T kết hôn trên s t
nguyn, tìm hiu, đăng ti UBND H, huyn Y, tnh Tuyên Quang ngày
30/12/2015. Quá trình chung sng, thi gian đầu v chng tuy có mâu thun nhưng
không ln. Vì con còn nh nên hai bên đã c gng b qua mi li lầm để v chng
cùng nhau xây dng hnh phúc gia đình. Tuy nhn, đến tháng 11/2018, mâu thun
gia chanh T ngày càng tr nên căng thng. Nguyên nhân do hai bên không
tin tưởng ln nhau, luôn nghi ng lòng chung thy ca nhau. Anh T còn hay ung
u say dẫn đến v chồng thường xuyên cãi, chi nhau. Ch gia đình đã
khuyên bảo nhưng anh T không thay đổi. T tháng 5 năm 2019 đến nay, ch và anh
T sng ly thân. Nay ch xác định tình cm v chng không còn nên đ ngh Tòa án
gii quyết cho ch đưc ly hôn anh T.
1.2 V quan h con chung: Ch anh Tun 01 con chung Nguyn
Hoàng Anh T, sinh ngày 31/7/2017. Ly hôn ch nguyn vng đưc nuôi con,
không yêu cu anh T phi cấp dưỡng nuôi con. Hin nay, cháu T đang cùng ch
gia đình ch. Ch đủ điu kin v kinh tế thi gian để nuôi dưỡng cháu
Thư.
1.3 Về quan hệ tài sản: Vợ chồng chị không tài sản chung; không vay
nợ chung của cá nhân hay cơ quan, tổ chức xã hội nào khác và không cho ai vay nợ
chung tài sản gì. Ruộng cấy: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Kể từ khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đến khi Tòa án mở phiên tòa, anh
T không đến Tòa án làm việc, cũng không gửi cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến
của anh T đối với yêu cầu khởi kiện của chị H. Ti phiên hp kim tra vic giao
np, tiếp cn công khai chng c, anh Tuấn cũng vắng mt không do. vy,
anh Tun không th hiện quan điểm ca mình trong v án.
3. Tại biên bản lấy lời khai của người làm chứng ngày ngày 21/4/2020, bà
Đỗ Th B, sinh năm 1963, trú ti thôn H, X, huyn V, tnh Thái Bình, là m đẻ
anh T trình bày:
3
V thi gian điu kin kết hôn gia ch H anh T đúng như chị H đã
trình bày. Trong thi gian chung sng, gia anh ch không mâu thun ln,
nhưng bn thân ch H không mun hòa hp với gia đình bà. Tuy đã kết hôn nhưng
ch H không thích vic phi chung sng với gia đình chồng. Đến tháng 11/2018 thì
anh ch chuyn lên Tuyên Quang sinh sống. Được mt thi gian, gia anh T, ch H
xy ra mâu thuẫn. Anh T người thng tính, nóng nảy nhưng ch H không thông
cm, b qua cho anh T. Ch H hin vẫn đang sinh sống ti nhà b m đẻ Tuyên
Quang, còn anh T đã đi vào miền Nam làm ăn khoảng 03 tháng nay. Anh T thưng
xuyên liên lc v gia đình cũng biết vic ch H xin ly hôn. Nay ch H khi kin
xin ly hôn, không mong mun anh ch ly tán cháu bà còn nhỏ, nhưng vì chị H
không thay đổi quyết định nên đ ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca pháp
lut.
V con chung: Nếu anh ch ly hôn đề ngh tòa án giao cháu Anh T cho ch H
nuôi dưỡng, hin cháu đang vi ch H ti nhà b m đ ch H. Ch H đủ điu
kin để nuôi cháu T. Còn nếu ch H không có nguyn vng nuôi cháu T thì đề ngh
Tòa án giao cháu cho anh T nuôi dưỡng.
V quan h tài sn: Bà B cũng trình bày như lời trình bày ca ch H.
4. Tại Biên bản lấy lời khai của người làm chứng ngày 21/4/2020, bà Đỗ
Th T, sinh năm 1978, trú ti Thôn Y, H, huyn Y, tnh Tuyên Quang (là m đẻ
ch H) trình bày:
V quan h hôn nhân: V thi gian quá trình kết hôn, nguyên nhân dn
đến v chng mâu thun gia ch H và anh T đúng như chị H trình bày. Nay ch H
làm đơn đ ngh Tòa án gii quyết vic ly hôn vi anh T, đề ngh Tòa án gii
quyết theo nguyn vng ca ch H vì hai anh ch không có kh năng đoàn tụ.
V con chung: đề ngh Tòa án giao cho ch H tiếp tc nuôi dưỡng cháu T
và gia đình bà cũng hỗ tr cùng ch H chăm sóc tốt cho cháu T.
V quan h tài sn: Bà T cũng trình bày như lời trình bày ca ch H.
5. V việc thông báo các văn bn t tng ca Tòa án gi cho anh T, B
trình bày: Anh T hiện đi làm ăn xa nhà nên không v Tòa án m việc được. Các
văn bản t tng Tòa án giao cho anh T, đã nhận đầy đủ thông báo ngay
cho anh T sau mi ln nhận được văn bản ca Tòa án. Anh T cũng đã biết vic Tòa
4
án nhân n huyn Vũ Thư thụ gii quyết v án hôn nhân gia đình giữa anh và
ch H nhưng vì công vic bn mi, anh T không v gii quyết được, đề ngh Tòa án
gii quyết theo quy định ca pháp lut.
6. Qua xác minh ti y ban nhân dân X, huyn V, đại din UBND
cung cấp như sau: V quá trình kết hôn gia ch H anh T đúng như chị H trình
bày. Sau khi kết hôn, thời gian đầu anh ch chung sng vi nhau tại gia đình anh
Tun thôn H, X, huyn V. Trước đây, anh T đã tng kết hôn nhưng sau đó
cũng làm thủ tc ly hôn, ln kết hôn vi ch H ln th hai. Thời điểm anh T ch
H chung sng tại địa phương, vợ chng anh ch m đưc một xưởng may qun
áo, tuy nhiên đưc mt thi gian thì vic kinh doanh không thun li, ch H
người địa phương khác nên khi v gia đình anh T không thích nghi đưc vi cuc
sng của gia đình chồng. T khong cuối năm 2018, anh ch chuyển đi làm ăn
nơi khác, anh T thỉnh thong vẫn đi về gia đình. Nay chị H xin ly hôn anh T, đa
phương đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
V quan h con chung: Đề ngh a án xem xét giao con chung cho ch
Huyền nuôi dưỡng vì cháu chưa đủ 03 tui.
V tài sn: Anh ch không có tài sản chungcũng không vay n chung ca
t chc xã hi nào địa phương.
Ngoài ra địa phương còn cung cp thêm: Anh T hin vẫn đăng ký h khu
thưng trú tại địa phương, thỉnh thong anh vẫn đi về địa phương không đăng
ký tm vng tại địa phương.
* Tại phiên tòa đại diện VKSND huyện Vũ Thư phát biểu quan điểm:
- Về ttụng: Thẩm phán HĐXX, nguyên đơn thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành nghĩa vụ của mình theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự,Viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì.
- Về nội dung: Đ nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 51,
khoản 1 Điều 56, Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân
gia đình; Điều 147; Điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng
dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 đề nghị:
+ Quan hệ hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Hoàng Th Thu H được ly hôn anh
Nguyễn Văn T.
5
+ Quan hệ con chung: Xử giao cho ch Hoàng Th Thu H trực tiếp nuôi
dưỡng con chung cháu Nguyn Hoàng Anh T, sinh ngày 31/7/2017. Ch H
không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Quan hệ tài sản: Do chưa lời trình bày của anh T, ch H không yêu
cu nên không đặt ra giải quyết trong v án này. Ch H anh T quyền khi
kiện yêu cầu chia tài sn chung của v chồng sau khi ly hôn theo quy định của
pháp luật.
+ Án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã thu thập trong hồ sơ vụ án, cũng như
thẩm tra tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên a. Hội đồng xét
xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng: Ch Hoàng Th Thu H đơn khởi kiện xin ly hôn
với anh Nguyễn Văn T có đăng hộ khẩu thường trú tại Thôn H, X, huyn V,
tnh Thái Bình. Quá trình gii quyết v án, bà Đỗ Th B (là m đẻ anh T) cung cp
địa ch hin nay ca anh T : s 168A, đường P, qun C, thành ph Cn Thơ. a
án nhân dân huyn V đã ra Quyết định y thác thu thp chng c yêu cu a án
nhân dân qun Cái Răng, thành ph Cn Thơ thc hin vic y thác để ly li khai
ca anh Nguyn Văn T. Do sp hết thi hn chun b xét x nhưng a án nhân
dân huyn V vn chưa nhn đưc kết qu y thác nên ngày 08 tháng 4 năm 2020,
a án nhân dân huyn V đã ban hành Quyết định gia hn thi hn thi hn chun
b xét xử. Đến ngày 17/4/2020, Tòa án nhn đưc kết qu y thác ca Tòa án nhân
dân qun C, kèm theo kết qu tr li ca công an phường L, Qun C xác đnh
anh T không đăng ký tm trú và cũng không sinh sng ti địa ch nhưB đã cung
cp. Vì vy, căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện V.
Nguyên đơn, ch Hoàng Th Thu H có Đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng
mặt Nguyên đơn. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng
6
mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành
xét xử vắng mặt bị đơn.
2. Về nội dung:
[2.1] Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Th Thu H anh Nguyễn Văn T đăng
ti UBND H, huyn Y, tnh Tuyên Quang ngày 30/12/2015 hôn nhân t
nguyn hp pháp. Trong quá trình chung sng, anh ch không tin tưởng ln
nhau, nghi ng lòng chung thy ca nhau dẫn đến hai bên mâu thun. Tuy nhiên
theo ch H, anh ch đã cố gng khc phục để ci thin tình cm v chồng nhưng
không có kết qu. T tháng 5 năm 2019 đến nay, ch H và anh T sng ly thân nhau,
mỗi người một nơi, không quan tâm đến nhau t tháng 5/2019.
Trong quá trình Tòa án th lý, gii quyết v án, anh T đã được triu tp
nhiu lần nhưng anh T không đến Tòa án làm việc, cũng không th hiện quan điểm
ca anh T đối vi yêu cu ca ch H. Điều này chng t anh T không thc s mong
mun v chng đoàn tụ.
Qua xác minh tại UBND X lấy lời khai của đại diện gia đình anh T
cũng thể hiện: Giữa chị H anh T xảy ra mâu thuẫn nhưng anh chị không m
được biện pháp gì để giải quyết mâu thuẫn.
Xét thực trạng quan hệ vợ chồng của chị H anhT đã đến mức trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần
căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để xử cho chị H
được ly hôn anh T.
[2.2] Quan hệ con chung: Con chung của chị Hoàng Thị Thu H anh
Nguyễn Văn T chưa đủ 03 tuổi, hiện đang cùng với chị H gia đình chị H. Chị
H nguyện vọng được nuôi con. Mặt khác, Chị H công việc thu nhập.
Anh T không thể hiện quan điểm của mình trong vụ án. vậy, để đảm bảo quyền
lợi về mọi mặt cho con chung cần căn cứ vào điều 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014 giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyn Hoàng Anh
T, sinh ngày 31/7/2017 là phù hợp. Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi
con nên không đặt ra giải quyết về vấn đề cấp dưỡng.
7
Anh T quyền thăm nom, chăm c, giáo dục con chung. Chị H, anh T
quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
[2.3] Quan hệ tài sản: Do chưa lời trình bày của anh T, chH không
yêu cầu nên không đặt ra giải quyết trong vụ án này. Chị H và anh T có quyền khởi
kiện yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn theo quy định của
pháp luật.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H phi chu 300.000 đồng.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điều 39 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân gia đình
năm 2014; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, đim b khon 2 Điều 227, khon 1 Điu 228 ; Điều 271, Điều 273 Bộ luật
tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý án phí, lệ phí Tòa án:
1. Quan h hôn nhân: X cho chị Hoàng Th Thu H được ly hôn anh
Nguyễn Văn T.
2. Quan hệ con chung: Xử giao cho ch Hoàng Th Thu H trực tiếp nuôi
dưỡng con chung cháu Nguyn Hoàng Anh T, sinh ngày 31/7/2017. Ch H
không yêu cầu anh T cấp ỡng nuôi con chung. Anh T quyền thăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung. Ch H, anh T quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con
và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cn thiết.
3. Quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.
4. Án phí: Ch Hoàng Th Thu H phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn
thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng ch H đã nộp tại biên lai số 0003663 ngày
10/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V thành tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Ch Hoàng Th Thu H quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ tuyên án 11/6/2020.
8
Anh Nguyễn Văn T quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp
luật.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện V;
- Chi cụcThi hành án Dân sự huyện V;
- Các đương sự;
- UBND H, huyn Y, tnh Tuyên Quang;
(GCNKH s 46/2015, quyn s 01 ngày
30/12/2015);
- TAND tỉnh Thái Bình;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu HCTP.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa
(Đã ký)
Tải về
Bản án số 14/2020/HNGĐ-ST Bản án số 14/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất