Bản án số 135/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 135/2017/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 135/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cai Lậy (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 135/2017/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Tuyết T xin ly hôn ông Phan Văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN CAI LY
TNH TIN GIANG
Bản án số: 135/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 22-9-2017
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Vĩnh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh.
2. Ông Nguyễn Văn Tư.
- Thư phiên tòa: Ông Đặng Nhật Trường Thư Tòa án, Tòa án nhân
huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 22 tháng 9 năm năm 2017, tại trsở Tòa án nhân dân huyện Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai, theo thủ
tục thông thường vụ án thụ
số 258/2017/TLSTHNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017 về Ly hôn theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 125/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm
2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp A, xã N, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp A, xã N, huyện C, tỉnh T.
T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Ông H vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 26/6/2017 lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn T trình bày: với ông H chung sống vợ chồng năm 1993,
đăng ký kết hôn năm 2009. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian.
Đến năm 2014, ông H xin đi làm ăn xa nhưng không nói đi đâu, thời gian đầu ông
H còn thường xuyên về thăm gia đình. Kéo dài đến năm 2016 thì ông H đã thay
2
đổi, không còn về thăm gia đình nhưng còn thương chồng con nên cố gắng
gìn giữ hạnh phúc, nhẫn nhịn chờ đợi ông H trở về. Mặc dù mâu thuẫn tình cảm vợ
chồng không lớn nhưng ông H đã cắt đứt tình cảm vợ chồng khoảng ba năm nay,
không liên lạc với bà. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống vợ
chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, khởi kiện
yêu cầu được ly hôn với ông H.
Về con chung: Vợ chồng hai con chung tên Phan Thị N, sinh ngày
30/6/1994 Phan Thanh P, sinh ngày 24/4/1998 đã thành niên và lao động được
nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không .
Bị đơn ông H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ vụ án, thông
báo phiên kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ hoà giải, thông báo hoãn phiên
kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ hoà giải, thông báo kết quả phiên họp,
quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không ý
kiến và không có mặt để dự phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng: Bà T có đơn đ ngh xét x vắng mt, bị đơn ông H đã được Tòa
án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa
nhưng vẫn không mặt để tham dự phiên tòa. Hội đồng xét xử quyết định xét xử
vắng mặt T, ông H theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản
1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa T với ông H hợp
pháp. T xác định sau thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng phát sinh
mâu thuẫn như trên. Nay T xác định vợ chồng không thế tiếp tục sống chung
nên yêu cầu được ly hôn với ông H. Xét thời gian vchồng ly thân đã lâu nhưng
ông H không biện pháp cụ thể nào để hàn gắn quan hệ vchồng cũng không
ý kiến để phản đối yêu cầu ly hôn của T nên theo khoản 2 Điều 92 của Bộ
luật tố tụng dân sự thì đây tình tiết không phải chứng minh. Hơn nữa, T vẫn
cương quyết xin ly hôn với ông H.
Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của T có căn cứ,
phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống, T ông H hai con chung tên
Phan Thị N, sinh ngày 30/6/1994 và Phan Thanh P, sinh ngày 24/4/1998. Chị N
anh P đã thành niên, T xác định chị N anh P có khả năng lao động không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
3
[4] Tài sản chung bà T không yêu cầu, nợ chung T xác định không có, ông
H không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết nếu sau
này có tranh chấp thì khởi kiện bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: T phải chịu án phí Hôn nhân thẩm theo quy định của
Nghquyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ p
Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56 Luật n nn gia đình; Nghquyết s 326/2016/UBTVQH
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thưng vQuốc hi quy định v mc thu, miễn, gim, thu,
np, qun lý và s dụng án phí và lphí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Nguyễn Thị Tuyết T được ly hôn
với ông Phan Văn H.
2. Về án phí: Nguyễn Th Tuyết T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân thm. Bà T đã nộp 300.000 đồng tin tm ng án phí theo biên lai thu
số 14562 ngày 30/6/2017 của Chi cục thi nh án dân shuyện Cai Lậy, tỉnh
Tiền Giang. Vậy T đã thi hành xong án p.
3. T, ông H quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được Bản án hoặc Bản án được nm yết, để yêu cầu t xphúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự,
thời hiệu thi nh án đưc thc hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi nh án n sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang
- VKSND huyện Cai Lậy;
- Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy;
- Ủy ban nhân dân xã N;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Công Vĩnh Đức
Tải về
Bản án số 135/2017/HNGĐ-ST Bản án số 135/2017/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất