Bản án số 132/2019/HS-ST ngày 20/09/2019 của TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh về tội cướp giật tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 132/2019/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 132/2019/HS-ST ngày 20/09/2019 của TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh về tội cướp giật tài sản
Tội danh: 136.Tội cướp giật tài sản (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 8 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 132/2019/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 132/2019/HS-ST
Ngày: 20-9-2019.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Trần Thị Bảo Hồng.
2/ Ông Đoàn Văn Rỹ.
- Thư phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đạt Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 9 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai ván hình sự thẩm th số 115/2019/TLST-
HS ngày 11 tháng 7 năm 2019, theo quyết định đưa v án ra xét x số
149/2019/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 9 năm 2019 đối với bị cáo:
Trần TN, sinh ngày 15/01/1993 tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: (Nơi đăng
hộ khẩu thường trú: Số 523/16N TTV, Phường z, Quận p, Thành phố Hồ Chí Minh;
chỗ : Không có nơi cư trú ổn định; nghề nghiệp: Bảo vệ; trình độ văn hóa: 3/12; dân tộc:
Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần NgT © bà
Hồng XH; chưa vợ, con; tiền án: Không; tiền sự: Tại Quyết định số 365/QĐ-TA ngày
10/6/2016, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh quyết định áp dng biện
pháp xử hành chính đưa vào s cai nghiện bắt buộc, thời hạn 21 tháng; ngày
21/01/2018 chấp hành xong quyết định. Nhân thân: Tại bản án số 148/2009/HSST ngày
28/9/2009, Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 02 năm 06 tháng tù
về tội Cướp tài sản”; đến ngày 30/8/2010 được đặc vđịa phương. (Đã chấp hành
xong toàn bộ bản án). Ngày 13/11/2013, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8, Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành Quyết định áp dng biện pháp đưa vào s chữa bệnh về nh
vi sử dng chất ma túy, thời hạn 24 tháng, kể tngày 02/11/2013. Ngày 20/10/2015, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định áp dng biện
pháp quản sau cai nghiện ma túy, thời hạn 24 tháng, kể từ ngày 02/11/2015; bị bắt tạm
giữ, tạm giam từ ngày 22/02/2019. (Có mặt).
2
- Bị hại: Trẻ TT, sinh ngày 10/12/2015; i trú: Số 555/36 BB, Phường p,
Quận q, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
- Người đại diện hợp pháp của trẻ TT: Dương Thị HD, sinh năm: 1981; nơi
trú: Số 555/36 BB, Phường p, Quận q, Thành phố Hồ Chí Minh mẹ ruột. (Vắng
mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Dương Thị HD, sinh m: 1981; nơi trú: Số 555/36 BB, Phường p, Quận q,
Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án
được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 16 giờ 40 phút, ngày 22/02/2019, tại nhà Số 555/36 BB, Phường p,
Quận q; Dương Thị HD đưa chiếc điện thoại di động hiệu Samsung Note 4, màu trắng
của mình cho TT, sinh ngày 10/12/2015 (là con ruột của HD) để TT chơi trò chơi
trong điện thoại. Sau đó, HD đi vào nấu ăn trong căn bếp nhà sau, còn TT nhà
trước cầm điện thoại di động trên chơi.
Đến khoảng 16 giờ 50 phút cùng ngày, bị cáo Trần TN đi ngang qua trước nhà Số
555/36 BB, Phường p, Quận q thì TN nhìn vào trong nhà phát hiện trẻ TT đang cầm trên
tay chiếc điện thoại di động, không người lớn trông coi; TN nảy sinh ý định cướp giật
điện thoại di động trên để bán kiếm tiều tiêu xài. Thực hiện ý định trên, TN chạy vào
trong nhà trên dùng tay phải giật chiếc điện thoại di động trên ra khỏi tay trẻ TT
nhanh chóng cất điện thoại di động vào túi quần rồi chạy ra khỏi nhà tẩu thoát.
Sự việc TN cướp giật điện thoại di động trên tay trẻ TT Trần Thị AT (cư ng
gần nhà) phát hiện, nhưng không kịp tri truy đuổi. Trẻ TT bị TN cướp giật điện
thoại di động thì khóc, la lớn HD từ n sau chạy lên, nhưng TN đã bỏ chạy thoát.
Sau đó, HD đến Công an Phường 9, Quận 8 trình báo toàn bộ sự việc.
Quá trình điều tra xác định chiếc điện thoại di động bị TN cướp giật tài sản của
Dương Thị HD đưa cho con gái là Lý TT chơi. Ngày 16/4/2019, Hội đồng định giá tài
sản trong tố tng hình sự Quận 8 kết luận trgiá chiếc điện thoại di động nêu trên
2.950.000 đồng (Hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng). quan điều tra đã thu hồi
trả lại tài sản cho bà HD và bà HD không có yêu cầu bồi thường gì khác.
Bản cáo trạng số 119/CT-VKS ngày 10/7/2019, của Viện kiểm sát nhân dân Quận
8, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố bị cáo Trần TN vtội “Cưp giật tài sản” theo quy
định tại điểm g Khoản 2 Điều 171 Bộ luật nh sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố đề nghị Hội
đồng xét xử:
Áp dng điểm g Khoản 2 Điều 171, điểm s Khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để xử phạt bcáo Trần TN mức án từ 03 m 06
tháng tù đến 04 năm 06 tháng tù;
3
Về hình phạt bổ sung: Miễn phần hình phạt bổ sung cho bị cáo Trần TN (do bị cáo
có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, khó thi hành).
Ngoài ra, Kiểm sát viên còn đề nghị không giải quyết về trách nhiệm dân sự (do bị
hại không có yêu cầu) và không xử lý vật chứng (vì đã trả lại cho bị hại).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ v án đã được tranh
tng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tng của quan điều tra Công an Quận 8, Thành
phố Hồ Chí Minh; Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí
Minh; Kiểm sát viên: Trong qtrình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền,
trình tự, thủ tc quy định của Bộ luật tố tng hình sự. Do đó, các hành vi, quyết định tố
tng của quan tiến hành ttng, người tiến hành tố tng người bào chữa đã thực
hiện đều hợp pháp.
[2] Tại phiên tòa, bị cáo Trần TN đã khai nhận toàn bộ hành vi chiếm đoạt tài sản
của bị hại (chiếc điện thoại di động hiệu Samsung Note 4, màu trắng) vào khoảng 16 giờ
50 phút, ngày 22/02/2019, tại nhà Số 555/36 BB, Phường p, Quận q, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Lời khai nhận của bị cáo phù hợp vi nội dung Cáo trạng truy tố của Viện kiểm sát
nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác
trong hồ sơ v án.
[3] Tài sản mà bị cáo chiếm đoạt thuộc trường hợp tài sản giá trị dưới
50.000.000 đồng. Do đó, với hành vi phạm tội và trị giá tài sản bị chiếm đoạt; đã đủ
s để kết luận: Bị cáo Trần TN đã phạm vào tội “Cướp giật tài sản”. Tội phạm và hình
phạt được quy định tại Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
[4] Về tình tiết định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo thực hiện hành vi
phạm tội đối với trẻ TT (sinh ngày 10/12/2015) bản thân bị cáo biết trẻ Lý TT
trẻ em (dưới 16 tuổi); nên bị cáo phạm tội thuộc trường hợp “Phạm tội đối với người dưới
16 tuổi’’. Đây là tình tiết định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với bị cáo. vậy,
bị cáo Trần TN phải bị xét xử theo quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
[5] Về nhân thân: Bị cáo Trần TN quá trình nhân thân xu (bn thân b cáo đã
tng b Tòa án xét x v tội ‘‘Cướp tài sản’’ đối tượng nghin ma túy, tính đến thi
điểm b cáo thc hin hành vi phm ti thì b cáo vn còn tin s v hành vi ‘‘s dng trái
phép chất ma túy’’ chưa đưc xóa); nhưng b cáo vn không chu sửa chữa, tu dưỡng
phấn đấu thành công dân sống ích cho hội; điều đó thể hiện thái độ xem thường
pháp lut ca b cáo. Do đó, Hội đồng xét xử cũng phải lưu ý khi quyết định hình phạt đối
với bị cáo.
[6] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại quan điều tra và tại phiên
tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về lỗi lầm đã gây ra; tài sản đã thu hồi trả
lại cho bị hại. Đây c tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sđược quy định tại điểm s
4
Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự m 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để Hội
đồng xét xử xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần về hình phạt mà lẽ ra bị cáo phải chịu.
[7] Bản cáo trạng truy tcủa Viện Kiểm t nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí
Minh đối với bị cáo Trần TN s pháp luật, đúng người, đúng tội; mức án
Kiểm sát viên đề nghị phù hợp với tính chất, mức độ phạm tội nhân thân của bị cáo;
nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 171 Bộ luật hình sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung m 2017) thì bị cáo còn thể bị phạt bổ sung một số tiền
nhất định từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, nhưng xét thấy bị cáo Trần TN
hoàn cảnh kinh tế khó khăn khó thi hành; nên Hội đồng xét xử miễn cho bị cáo phần
hình phạt bổ sung.
[9] Về trách nhiệm dân sự: Trong giai đoạn điều tra, Dương Thị HD đã nhận lại
tài sản bị chiếm đoạt không có yêu cầu bồi thường khác; tại phiên tòa vắng mặt. Xét
đây là quyền tự định đoạt, quyết định của đương sự; nên không xem xét giải quyết.
[10] Về vật chứng: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8, Thành phố hồ Chí
Minh đã trả lại chủ s hữu chiếc điện thoại di động hiệu Samsung Note 4, màu trắng
đúng theo quy định của pháp luật.
[11] Về án phí thẩm: Bị cáo phải chịu án phình sự thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ điểm g Khoản 2 Điều 171; điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử phạt: Bị cáo Trần TN 04 (Bốn) m tù, về tội “Cướp giật tài sản”. Thời hạn
tính kể từ ngày 22/02/2019.
- Về hình phạt bổ sung: Không áp dng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Trần TN.
- Về trách nhiệm dân sự: Không giải quyết.
- Về án phí hình sự thẩm: Căn cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố tng hình
sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dng án
phí và lệ phí Tòa án;
Buộc bị cáo Trần TN phải chịu số tiền 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).
Thi hành tại Chi cc Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Bcáo quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười m) ngày, kể từ ngày
tuyên án. B hại vắng mặt tại phiên tòa, quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
(mười m) ngày; kể tngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Ni quyền
lợi, nghĩa vliên quan đến v án vắng mặt tại phiên tòa; quyền kháng cáo phần bản án
5
liên quan đến quyền lợi, nghĩa v của mình trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể t
ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- PC.53 CA TP.HCM;
- S Tư pháp TP.HCM;
- VKSND Q.8;
- Chi cc THADS Q.8;
- CQĐT CAQ.8;
- CQTHAHS Q.8; NTG CAQ.8;
- Bị cáo;
- Người tham gia tố tng khác;
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Trọng Trúc
6
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
—————
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————————————
BIÊN BN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ phút, ngày 20 tháng 9 năm 2019.
Tại tr s Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hội đồng xét xử sơ thm gồm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.
1/
2/
Tiến hành nghị án v án hình sự thẩm thsố 115/2019/TLST-HS ngày 11
tháng 7 m 2019 đối với:
Bị cáo Trần TN, sinh năm 1993 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tng hình sự;
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC
VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
1. Về tội danh: B cáo Trần TN phạm toäi “Cướp giật tài sản”.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
2. Về điều luật áp dụng (điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự):
Căn cứ điểm g Khoản 2 Điều 171; điểm h, điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật nh sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Kết quả biểu quyết : 03/03.
3. Về mức hình phạt:
Xử phạt: Bị cáo Trần TN ……………………………………………. tù, về tội
“Cướp giật tài sản”. Thời hạn tính kể từ ngày 22/02/2019.
Tiếp tc tạm giam bị cáo 45 ngày để đảm bảo thi hành án.
Kết quả biểu quyết : 03/03.
4. Các vn đề khác:
7
- Về hình phạt bổ sung: Không áp dng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Trần TN.
- Về trách nhiệm dân sự: Không giải quyết.
- Về án phí hình sự thẩm: Căn cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố tng hình
sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dng án
phí và lệ phí Tòa án;
Buộc bị cáo Trần TN phải chịu số tiền 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).
Thi hành tại Chi cc Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Bcáo quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười m) ngày, kể từ ngày
tuyên án. B hại vắng mặt tại phiên tòa, quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
(mười m) ngày; kể tngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Ni quyền
lợi, nghĩa vliên quan đến v án vắng mặt tại phiên tòa; quyền kháng cáo phần bản án
liên quan đến quyền lợi, nghĩa v của mình trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể t
ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 20 tháng 9 năm 2019.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Trọng Trúc
HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
HOÄI THAÅM NHAÂN DAÂN HOÄI THAÅM NHAÂN DAÂN THAÅM
PHAÙN-CHUÛ TOÏA
Trần Trọng Trúc
8
Tải về
Bản án số 132/2019/HS-ST Bản án số 132/2019/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất