Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST ngày 17/07/2024 của TAND TX. Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 13/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST ngày 17/07/2024 của TAND TX. Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TX. Nghĩa Lộ (TAND tỉnh Yên Bái) |
Số hiệu: | 13/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 17/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị Lò Thị H ly hôn anh Lò Văn T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHĨA LỘ
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Bản án số:13/2024/HNGĐ-ST.
Ngày 17-7-2024.
“V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lường Thị Hoàn;
2. Ông Ngô Quốc Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thị
xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái tham
gia phiên tòa: Ông Ngô Tiến Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ,
tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2024/TLST-HNGĐ
ngày 28 tháng 3 năm 2024, về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm
2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 10/QĐ-TA, ngày 27 tháng 6 năm 2024,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1989.
Địa chỉ thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Y; “Vắng mặt, có đơn xin xét xử
vắng mặt”.
2. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1989.
Địa chỉ bản Đ, xã P, thị xã N, tỉnh Y; “Vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và bản tự khai chị Lò Thị H trình bày như sau:
+ Quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T kết hôn trên cơ sở
tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hát Lừu, huyện Trạm Tấu, vào
ngày 12 tháng 11 năm 2015; vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời
2
gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là anh T nghiện ma túy, chị H đã
khuyên bảo nhiều lần nhưng anh T không thay đổi; mâu thuẫn giữa hai người
đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Chị H xác
định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, nên
chị đề nghị được ly hôn với anh Lò Văn T.
+ Con chung: Chị H và anh T có hai con chung là Lò Văn H, sinh ngày
09/5/2011 và Lò Văn T, sinh ngày 23/8/2015. Sau khi ly hôn chị H đề nghị
được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con; không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng
nuôi con.
+ Tài sản chung và nợ chung: Chị Lò Thị H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Bị đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo, triệu tập
hợp lệ đối với anh Lò Văn T nhiều lần, nhưng cố ý không có mặt để giải quyết
vụ án theo yêu cầu của nguyên đơn. Tòa án đã tiến hành lập biên bản tiếp cận
công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
- Tại bản tự khai của 02 con là Là Văn H và Lò Văn T các cháu đều có
nguyện vọng ở cùng chị Lò Thị H sau khi bố mẹ ly hôn.
- Biên bản xác minh ngày 31/5/2024 tại bản Đ: Anh T có hộ khẩu tại bản
Đ, chị H từ khi kết hôn chưa chuyển khẩu về Đ; sau khi kết hôn một thời gian
thì anh T về ở nhà bố mẹ đẻ tại bản Đ, chị H cũng thỉnh thoảng về ở cùng anh
T. Tại địa phương anh T thuộc đối diện nghi nghiện và trong danh sách theo
dõi của Công an xã Phúc Sơn; anh T thường xuyên đi làm ăn xa nên chưa có
cơ sở để xác định tình trạng nghiện của anh T. Quá trình Tòa án thực hiện việc
niêm yết các văn bản tại địa phương, chính quyền địa phương đã thông báo đầy
đủ cho gia đình anh T để gia đình thông báo cho anh T biết việc Tòa án đang
giải quyết vụ án. Chị H và anh T có hai con chung, hiện đang ở cùng chị H trên
huyện T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghĩa Lộ phát biểu quan điểm:
Tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy
định pháp luật tố tụng; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, là chưa
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định tại điều 70,
72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Điều luật áp dụng: Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều
83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị H được ly hôn anh Lò Văn T.
- Con chung: Giao hai cháu Lò Văn H, sinh ngày 09/5/2011 và Lò Văn
T, sinh ngày 23/8/2015 cho chị Lò Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung,
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3
- Tài sản chung và nợ chung: Chị Lò Thị H không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên không xem xét.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Miễn án phí cho chị Lò Thị H do là hộ cận
nghèo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Tố tụng: Chị Lò Thị H khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn là
quan hệ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã
Nghĩa Lộ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn được Tòa án
triệu tập hợp lệ tham gia xét xử lần hai nhưng vắng mặt, không lý do. Tòa án
tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều
227, khoản 1 Điều 228 và điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hát Lừu, huyện Trạm Tấu, vào
ngày 12 tháng 11 năm 2015 và không vi phạm các quy định về điều kiện kết
hôn tại Điều 8, Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Như vậy, hôn
nhân của chị H và anh T là hợp pháp.
Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong cuộc sống chung vợ chồng giữa chị H
và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân, không còn quan tâm
đến nhau nữa; chị H không còn yêu thương anh T. Như vậy, có cơ sở để khẳng
định, hôn nhân giữa chị H và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần áp dụng
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014, xử cho chị Lò Thị H được ly hôn
với anh Lò Văn T.
[3] Con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là Lò Văn H, sinh ngày
09/5/2011 và Lò Văn T, sinh ngày 23/8/2015.
Đối với yêu cầu của chị H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con
chung. Hội đồng xét xử thấy rằng, hai con đã trên 07 tuổi đều có nguyện vọng
được ở cùng chị H sau khi bố mẹ ly hôn; hiện nay cả hai cháu đang ở cùng với
chị H.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Chị H có đủ khả năng, điều kiện nuôi hai
con; hơn nữa để không làm xáo trộn môi trường sống của trẻ nhỏ; đảm bảo
quyền lợi mọi mặt của trẻ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H
về việc được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung.
- Cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị H không yêu cầu anh Lò Văn T cấp
dưỡng, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Tài sản chung và nợ chung: Chị Lò Thị H không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4
[5] Án phí: Chị Lò Thị H gia đình thuộc hộ cận nghèo của xã, chị H có
đơn đề nghị được miễn án phí. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 6 Điều 15
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; miễn án phí cho chị H.
[6] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy
định của pháp luật.
[7] kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên toà là có căn cứ, nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều
147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 262, Điều 271, Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
tòa án.
1. Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị H được ly hôn anh Lò Văn T.
2. Con chung:
Xử giao cho chị Lò Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lò Văn H, sinh ngày 09/5/2011 và Lò
Văn T, sinh ngày 23/8/2015; anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Anh Lò Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở.
3. Án phí: Miễn án phí cho chị Lò Thị H; trả lại chị Hưởi 300.000 đồng
tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số 0000852 ngày 28/3/2024 của Chi
cục Thi hành án Dân sự thị xã Nghĩa Lộ.
Anh Lò Văn T không phải chịu án phí.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật
5
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Yên Bái;
- VKSND TX Nghĩa Lộ;
- Chi cục THADS TX Nghĩa Lộ;
- UBND xã H;
- UBND xã P;
- Các đương sự;
- Lưu Hs.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Vũ Xuân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm