Bản án số 13/2021/HNGĐ-ST ngày 09/02/2021 của TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 13/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 13/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 13/2021/HNGĐ-ST ngày 09/02/2021 của TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp ly hôn và nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Gò Dầu (TAND tỉnh Tây Ninh) |
| Số hiệu: | 13/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 13/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 09-02-2021
V/v tranh chấp “Ly hôn và
nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vui.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thanh Kiều
2. Ông Hồ Huy Cường
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Son – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò
Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu tham gia phiên tòa: Bà
Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu xét xử sơ
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 487/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm
2020 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định hoãn phiên tòa số:
02/2021/QĐST-HN ngày 21 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 18, ấp SC B, xã PĐ, huyện GD, tỉnh TN.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Minh T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ 18, ấp TV 2, xã TP, huyện GD, tỉnh TN.
Tất cả vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Võ Thị H trình bày: Chị và anh T tự nguyện chung sống với
nhau vào đầu năm 2018 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện GD. Vợ
chồng chung sống có 01 con chung tên Huỳnh Minh C, sinh ngày 28-5-2019, hiện chị
đang nuôi dưỡng. Tài sản chung và nợ chung không có.
Trong thời gian sống chung, chị và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên
nhân do anh T không tập trung đi làm phụ giúp kinh tế gia đình mà thường xuyên cờ
bạc dẫn đến thiếu nợ, chị đã trả nợ riêng cho anh T nhiều lần và cố gắng khuyên nhủ,
cho anh T nhiều cơ hội nhưng anh vẫn không từ bỏ cờ bạc nên vợ chồng sống ly thân
từ năm 2019 cho đến nay, trong khoảng thời gian ly thân anh chị không gặp nhau để
bàn bạc hàn gắn gia đình, không ai quan tâm chăm sóc đến ai. Do đó chị yêu cầu được
ly hôn với anh T.
2
Về con chung: Chị yêu cầu được quyền trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi
dưỡng, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn anh Huỳnh Minh T trình bày: Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn
bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị H.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố
tụng dân sự. Riêng bị đơn không thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân
sự. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H;
giao con cho chị H được quyền trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, về cấp
dưỡng nuôi con chị H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết; tài sản và nợ
chung, chị H khai không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm
sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Huỳnh Minh T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và chị Võ Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 227
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị H và anh T chung sống với nhau vào năm 2018, có đăng
ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo
vệ. Chị H yêu cầu ly hôn, do anh T không tập trung đi làm phụ giúp kinh tế gia đình
mà thường xuyên cờ bạc, chị khuyên nhủ nhiều lần mà anh T vẫn không thay đổi nên
cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và anh chị sống ly thân từ năm 2019 đến nay.
Xét thấy, trong thời gian sống ly thân anh T và chị H không gặp nhau tìm cách bàn bạc
hàn gắn gia đình, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm chăm sóc đến ai và Tòa án đã
tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng anh T vẫn vắng mặt, chứng tỏ anh T không
có thiện chí hàn gắn gia đình. Từ những nhận định trên, có đủ căn cứ cho rằng mâu
thuẫn giữa chị H và anh T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu
cầu ly hôn của chị H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con tên
Huỳnh Minh C, sinh ngày 28-5-2019, riêng anh T không ý kiến. Xét thấy, cháu Minh
C dưới 36 tháng tuổi và từ ngày anh chị sống ly thân cháu Minh C được chị H trông
nom, chăm sóc tốt. Do đó Hội đồng xét xử cần giao con cho chị H được quyền trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp theo quy định tại Điều 81
Luật Hôn nhân và gia đình. Riêng việc cấp dưỡng nuôi con chị H không yêu cầu nên
không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị H khai không có nên không xem xét giải
quyết. Trường hợp sau này anh T có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử
chấp nhận.

3
[6] Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị H với anh
Huỳnh Minh T. Chị H được ly hôn với anh T.
2. Về con chung: Giao cho chị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con tên Huỳnh Minh C, sinh ngày 28-5-2019. Chị H không yêu
cầu nên anh T không cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu nên không xem xét giải
quyết.
4. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân gia
đình. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số
0012267 ngày 08-10-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu. Ghi nhận
chị H đã nộp đủ tiền án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định
của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND huyện Gò Dầu;
- Chi cục THADS huyện Gò Dầu;
- UBND xã TP, số 48/2019;
- Các đương sự;
- Lưu.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Vui
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm