Bản án số 13/2020/HNGĐ-ST ngày 15/06/2020 của TAND huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2020/HNGĐ-ST ngày 15/06/2020 của TAND huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lập Thạch (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 13/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Dương Văn Mạnh xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thương
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
+TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH V
Bản án số:13/2020/HNGĐ-ST
Ngày 15 tháng 6 năm 2020
V/v: “Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH V
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Minh Hiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trung Thành
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết.
- Tphiên tòa: Khương Thị Phượng, Thư Tòa án nhân dân huyện
L, tỉnh V.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L tham gia phiên tòa: Trần Thị
Thúy Nga - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh V xét xử
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm
2020 về tranh chấp Ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
38/2020/QĐXX-ST ngày 25 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Dương Văn M, sinh năm 1982, có mặt.
Nơi cư trú: Thôn Đ, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh V.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1986, vắng mặt.
Nơi cư trú: Thôn V, xã L, huyện L, tỉnh V.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn đề ngày 18 tháng 02 năm 2020 các lời khai tiếp theo
trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn anh
Dương Văn M trình bày:
Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị Th ngày 03/4/2019 đăng kết hôn tại
UBND thị trấn Y, huyện Y, tỉnh V. Trước khi kết hôn hai bên có được tự do tìm hiểu
2
thỏa thuận. Kết hôn xong, chị Th về gia đình anh làm dâu ngay sống chung cùng
gia đình anh. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 03 tháng thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do chị Th không chịu làm
ăn, vun vén kinh tế gia đình chị chỉ nchơi, anh đã khuyên bảo nhiều lần
nhưng chị Th vẫn không thay đổi, từ đó dẫn đến vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng
quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Trong thời gian vợ chồng sống chung, chị
Th đã 03 lần bnhà đi: Lần thứ nhất chị Th bỏ đi vào tháng 6/2019 đến gần một
tháng chị lại về, lần đó chị Th đã làm đơn ly hôn, sau đó mọi người khuyên giải nên
chị Th lại rút đơn. Lần 2 chị Th bỏ đi một tuần rồi lại về. Lần 3 chị Th bỏ đi khỏi nhà
anh từ tháng 11/2019 đến nay chị Th không quay về, không liên lạc với anh, anh
lên nhà chị Th nói chuyện đhàn gắn tình cảm vchồng nhưng chị Th trốn tránh
không gặp anh. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn tình
cảm nên anh xin được ly hôn chị Th.
Về con chung: vợ chồng anh chưa có con chung, nên anh không đề nghị Tòa án
giải quyết.
Con riêng: Anh có 02 con riêng nhưng anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh không đề nghị Tòa án giải
quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Th mặc đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần,
nhưng chị Th đều cố tình trốn tránh, vắng mặt không do. Qua xác minh tại
UBND L gia đình chị Th cho biết: Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa anh
M và chị Th địa phương và gia đình không nắm được. Từ khi chị Th bỏ về nhà bố mẹ
đẻ, vợ chồng sống ly thân thì gia đình nghe chị Th kể lại việc vợ chồng mâu
thuẫn xuất phát từ việc chị Th có thai nhưng anh M không cho đẻ mà chị Th phải phá
thai đchị Th phải nuôi con riêng của anh M. Khi chị Th bỏ về, anh M lên nhà bố
mẹ đẻ chị Th bảo chị Th về nhưng chị Th không về. Khi anh M làm đơn ly hôn chị
Th, Tòa án có thông báo đến gia đình, có triệu tập chị Th về làm việc, gia đình có báo
cho chị Th biết nhưng chị đi làm ăn nên không đến Tòa làm việc được. Nay anh M
xin ly hôn, gia đình đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật, gia đình không có
ý kiến gì vì giữa anh M và chị Th ng không có con chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L phát biểu về việc chấp hành pháp luật
của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi
thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đã tuân thủ đúng quy định
của pháp luật.
3
Ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận đơn khởi kiện của
anh Mạnh, cho anh M được ly hôn chị Th, án phí anh M phải chịu theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Anh Dương Văn M xin ly hôn chị Nguyễn Thị Th trú tại thôn
V, L, huyện L, tỉnh V nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35;
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện L, tỉnh V.
Tại phiên tòa, chị Th là bị đơn vắng mặt lần hai không có lý do nên Hội đồng xét
xử căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt
bị đơn.
[2]. Về nội dung vụ án:
2.1 Quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa anh Dương Văn M chị Nguyễn
Thị Th cuộc hôn nhân hợp pháp xây dựng trên sở tự nguyện, anh chị được gia
đình tổ chức kết hôn, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện Y.
Quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra những mâu thuẫn bất đồng về quan điểm
sống. Theo anh M, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do chị Th không chịu làm ăn,
vun vén kinh tế gia đình chị chỉ nhà chơi, anh đã khuyên bảo nhiều lần nhưng
chị Th vẫn không thay đổi. Xét đề nghị của anh M Hội đồng xét xử thấy rằng: Mâu
thuẫn vợ chồng giữa anh M chị Th đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt
được, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống đã ly thân một
thời gian nhưng vẫn không hàn gắn được. Chị Th cố tình vắng mặt không đến Tòa án
để giải quyết việc anh M đơn xin ly hôn chị, như vậy phần nào thể hiện chị Th
không có nguyện vọng và biện pháp hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ. Do vậy đề nghị
xin ly n của anh M căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân
và gia đình nên được chấp nhận.
2.2 Về con chung: Anh M xác nhận vợ chồng không con chung, không đề
nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh M không đề nghị
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4
[3]. Về án phí: Anh M phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Xử chấp nhận đơn xin ly hôn của anh M, cho anh Dương Văn M được ly hôn
chị Nguyễn Thị Th.
Về án phí: Anh Dương Văn M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí
Hôn nhân gia đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0007636 ngày 20 tháng 02
năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lập Thạch. Anh M đã nộp đủ án phí.
Trong thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên án, đương sự mặt quyền kháng
cáo bản án, đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày giao nhận bản án hoặc niêm yết tại UBND nơi cư trú của người vắng mặt để yêu
cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSND huyện L; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- THADS huyện L;
- UBND thị trấn Y; Đã ký và đóng du
- Đương sự;
- Lưu Hồ sơ, Văn phòng. Ngô Thị Minh Hiệp
Tải về
Bản án số 13/2020/HNGĐ-ST Bản án số 13/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất