Bản án số 128/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 128/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 128/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 128/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 128/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế |
Số hiệu: | 128/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 16/06/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bản án sơ thẩm về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 128/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16/6/2025.
V/v: Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Vy và bà Đặng Hoàng Ái Thuỵ.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Phước Đình Hoàng - Thư ký Tòa án
nhân dân huyện Phú Lộc, thành phố Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lộc, thành phố Huế
tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, số E
đường L, tổ dân phố M, thị trấn P, huyện P, thành phố Huế, xét xử sơ thẩm công
khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 69/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4
năm 2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 26/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025;
Quyết định hoãn phiên toà số 20/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/6/2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Mỹ L, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn H, xã
L, huyện P, thành phố H; địa chỉ liên hệ: Thôn P, xã X, huyện P, thành phố Huế;
có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn D, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện P,
thành phố Huế; vắng mặt lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 14 tháng 4 năm 2025 và các tài liệu có trong
hồ sơ vụ án và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn là chị Bùi Thị Mỹ L trình bày
như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Mỹ L và anh Nguyễn D có thời gian
tìm hiểu nhau và được gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương,
sau đó tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) vào ngày 10/4/2007. Quá trình sống
chung, vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn và cãi nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng
không hợp tính nhau, bất đồng về quan điểm sống, anh D có hành vi bạo lực gia
đình, đánh đập, chửi bới, xúc phạm chị L, không quan tâm chăm sóc vợ con, vợ
chồng đã hết tình cảm với nhau. Từ tháng 01 năm 2025, chị L và anh D sống ly
thân cho đến nay. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly
2
hôn anh Nguyễn D. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Quá trình
chung sống chị Bùi Thị Mỹ L và anh Nguyễn D có 02 người con chung là
Nguyễn Hữu H, sinh ngày 25/02/2007 và Nguyễn Hữu T, sinh ngày 20/6/2013.
Chị L yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
cháu Nguyễn Hữu T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không yêu cầu anh
Nguyễn D cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với người con chung là Nguyễn Hữu
H đã thành niên (trên 18 tuổi) nên chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.Về tài
sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Bùi Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Sau khi nhận được thông báo về việc thụ lý vụ án, tại các biên bản lấy lời
khai ngày 07/5/2025, 21/5/2025 và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, bị đơn anh
Nguyễn D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ngày tháng năm và địa điểm đăng ký kết hôn như
nguyên đơn khai là đúng. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một
thời gian thì xảy ra mâu thuẫn và cãi nhau. Quá trình chung sống, anh D thừa
nhận cũng có sai lầm, có khi nổi nóng cũng có xúc phạm chị L, đôi lúc uống bia,
rượu say vợ chồng cãi vã nên anh D có đánh chị L. Từ đó tình cảm vợ chồng
không còn hạnh phúc nên đã sống ly thân từ đầu tháng 01 năm 2025 cho đến
nay. Hiện tại anh D và chị L không còn cuộc sống chung của vợ chồng, cuộc
sống của ai người đó tự lo liệu, không còn quan tâm gì đến nhau. Tuy nhiên, anh
D đề nghị Toà án hoà giải đoàn tụ vợ chồng, không đồng ý ly hôn.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn thừa nhận như lời khai
của nguyên đơn, trong trường hợp ly hôn, anh D thống nhất như ý kiến của chị L
về việc nuôi con, cụ thể anh D yêu cầu giao cháu Nguyễn Hữu T, sinh ngày
20/6/2013 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ
18 tuổi và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tuy nhiên, tại biên bản
lấy lời khai ngày 21/5/2025 anh D yêu cầu Toà án giao người con chung là cháu
Nguyễn Hữu T, sinh ngày 20/6/2013 cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh D không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi
con chung.
Đối với người con chung là Nguyễn Hữu H đã thành niên nên anh D
không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn D không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các bên không thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ án nên đưa vụ án ra xét xử theo quy định.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố
tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của
người tham gia tố tụng. Bị đơn vắng mặt tại các phiên toà ngày 06/6/2025 và
16/6/2025.
3
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2
Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 51,
khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chấp nhận yêu cầu đoàn
tụ và yêu cầu nuôi con chung của bị đơn. Về án phí, đề nghị xử buộc nguyên
đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Việc bị đơn là anh Nguyễn D vắng mặt tại phiên toà lần
thứ hai, tuy nhiên, đã được Toà án tống đạt đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt bị đơn là đảm bảo theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Bùi Thị Mỹ L
và anh Nguyễn D thấy rằng: Chị L và anh D đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) vào ngày
10/4/2007 trên cơ sở tự nguyện, nên quan hệ hôn nhân giữa hai người là hợp
pháp. Quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng sống không hòa hợp,
thường xuyên cãi vã, thiếu tôn trọng nhau. Từ tháng 01 năm 2025 cho đến nay
hai người sống ly thân không còn quan tâm, chăm sóc nhau, cuộc sống mỗi
người tự lo liệu. Hội đồng xét xử xét thấy: Vợ chồng phải có nghĩa vụ thương
yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nhưng chị L xác định không
còn tình cảm, không quan tâm, yêu thương anh D nữa, hiện hai người đang sống
ly thân thời gian dài, cuộc sống của ai tự lo liệu. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56
của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa
chị L và anh D đã làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp
nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị Mỹ L, không chấp nhận yêu cầu đoàn tụ vợ
chồng của anh Nguyễn D.
[2.2] Về việc nuôi con chung: Xét thấy, đối với người con chung Nguyễn
Hữu T, sinh ngày 20/6/2013 có nguyện vọng ở với chị L và hiện nay đang do chị
L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh D tuy có thu nhập ổn định nhưng thường
xuyên vắng nhà. Để đảm bảo ổn định cuộc sống của con chung không bị xáo
trộn về môi trường sống và giáo dục, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu T
cho chị L chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi như đại diện Viện
kiểm sát đề nghị là phù hợp. Không chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của anh
Nguyễn D. Đối với người con chung là Nguyễn Hữu H, sinh ngày 25/02/2007
4
đã thành niên, chị L và anh D không yêu cầu, nên Toà án không xem xét, giải
quyết.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật
Hôn nhân và gia đình thì người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con. Tòa án đã giải thích nhưng chị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị
Bùi Thị Mỹ L. Chị Bùi Thị Mỹ L được ly hôn anh Nguyễn D. Không chấp nhận yêu
cầu đoàn tụ của anh Nguyễn Dỡi .
2. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chấp nhận yêu cầu
của nguyên đơn chị Bùi Thị Mỹ L, giao người con chung là cháu Nguyễn Hữu T,
sinh ngày 20/6/2013 cho chị Bùi Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi. Không chấp nhận yêu cầu về việc nuôi con chung và cấp
dưỡng nuôi con của anh Nguyễn D.
Anh Nguyễn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ
thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự đều không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Mỹ L phải chịu 300.000 đồng án
phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm
ứng án phí đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0002059 ngày 16/4/2025 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, thành phố Huế; chị L đã nộp đủ án phí dân
sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản
án kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp
luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
5
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Huế;
- VKSND thành phố Huế;
- VKSND huyện Phú Lộc;
- Chi cục THADS huyện Phú Lộc;
- Đương sự;
- UBND xã L(ĐKKH ngày 10/4/2007);
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký và đóng dấu)
Trần Ngọc Tú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT ngày 08/08/2025 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm