Bản án số 128/2023/HC-PT ngày 07/03/2023 của TAND cấp cao về khiếu kiện quyết định hành chính

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 128/2023/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 128/2023/HC-PT ngày 07/03/2023 của TAND cấp cao về khiếu kiện quyết định hành chính
Quan hệ pháp luật: QĐ hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai trong trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư…
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao
Số hiệu: 128/2023/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/03/2023
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bà Dương Thị T khiếu kiện quyết định hành chính
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI HÀ NI
Bn án s: 128/2023/HC-PT
Ngày: 07/3/2023
Khiếu kin quyết định hành chính
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI HÀ NI
Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Vũ Thị Thu Hà;
Bà Lê Th Mai;
Ông Phm Đình Khánh.
Thư phiên tòa: Ông Phan Nht Phong - Thư Toà án nhân n cấp
cao ti Hà Ni.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni tham gia phiên
tòa: Bà Nguyn Th Thu Trang, Kim sát viên cao cp.
Ngày 07 tháng 3 năm 2023, ti tr s a án nhân dân cp cao ti Hà
Ni, m phiên tòa công khai xét x phúc thm v án hành chính th s
387/2TLPT-HC ngày 26 tháng 9 năm 2022 v việc Khiếu kin quyết đnh
hành chính do kháng cáo của người khi kin đi vi Bn án hành chính
thẩm s 41/2022/HCST ngày 22 tháng 6 năm 2022 ca Tòa án nhân dân
tnh Q.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 1397/2023/QĐ-PT ngày 17 tháng
02 năm 2023 gia:
* Người khi kin: Dương Thị T sinh năm 1951; Nơi ĐKHKTT: T
12B, khu 4B, phường H, thành ph H1, tnh Q.
Tạm trú: Phòng 803 tòa S7, Chung Sunrise, đưng H2, phường H,
thành ph H1, tnh Q (Vng mt).
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyễn Quang Đ sinh năm 1996; Nơi
ĐKHKTT: Tiu khu 2, th trn H3, huyn M, tnh S; Địa ch liên h: s 26, ngõ
126 ph M1, phường M2, qun N, thành ph Hà Ni (Có mt).
2
Ngưi bo v quyn, li ích hp pháp ca bà ơng Thị T: Lut
Nguyn Th T1 Luật sư Văn L - ng ty Lut TNHH K thuc Đoàn
Luật sư thành phốNi (Có mt LuậtL, vng mt Luật sư T1).
* Người b kin: y ban nhân dân thành ph H1, tnh Q;
Địa ch tr s: S 2, ph B, phường H4, thành ph H1, tnh Q;
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Hu N1 Chc v Phó Ch
tch UBND thành ph H1 (Vng mặt, có đơn đề ngh xét x vng mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp: Ông Nguyễn Văn L1 Phó
giám đc Trung tâm phát trin qu đất thành ph H1 (Vng mặt, có đơn đề ngh
xét x vng mt).
* Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân phường H, thành ph H1;
Địa ch tr s: Png H, thành ph H1, tnh Q;
Người đại din theo y quyn: Ông Nông T2 Chc v: Phó ch tch
UBND phường H (Vng mặt, có đơn đề ngh xét x vng mt).
- Bà Đặng Th Q1 HKTT: T 12B, khu 4B, phường H, thành ph H1; đa
ch: Phòng 803 tòa S7 Chung Sunrise, đường H2, png H, thành ph H1, tnh
Q (Vng mt).
- Đặng Th V HKTT: T 12B, khu 4B, phường H, thành ph H1; địa
chỉ: Phòng 402 tòa S7 Chung Sunrise, đường H2, phường H, thành ph H1,
tnh Q (Vng mt).
- Ông Đặng Thanh H5 HKTT: T 12B, khu 4B, phường H, thành ph H1;
đa chỉ: Phòng 102 a 17 Chung Sunrise, đưng H2, phường H, thành ph H1,
tnh Q (Vng mt).
- Ông Đặng Thành D HKTT: T 12B, khu 4B, phưng H, thành ph
H1; địa ch: Hm 2, t 17 khu 4, p Ch, xã T3, thành ph M3, tnh T4 (Vng
mt).
Người đại din theo y quyn ca Đặng Th Q1, Đặng Th V, ông
Đặng Thanh H5 ông Đặng Thành D: Ông Nguyễn Quang Đ sinh năm 1996;
Nơi ĐKHKTT: Tiu khu 2, th trn H3, huyn M, tnh S; Địa ch liên h: s 26,
ngõ 126 ph M1, phưng M2, qun N, thành ph Hà Ni (Có mt).
- Đặng Th T5 HKTT: T 12B, khu 4B, phường H, thành ph H1;
ch hin ti: Xóm tr L2, t 4 khu 4, phường H, thành ph H1 (Vng mt,
đơn xin vắng mt trong sut quá trình gii quyết v án).
Người kháng cáo: Dương Thị T.
NI DUNG V ÁN:
3
Theo Bản án sơ thẩm các tài liu, chng c ti h sơ, người khi
kin đại din theo y quyn thng nht trình bày như sau:
Đầu những năm 1990 gia đình khai hoang được diện tích hơn 5000m
2
tại đa ch: T 89, khu 8, phường H6, thành ph H1 (nay thuc t 12B, khu 4B,
phưng H, thành ph H1). Trước khi khai hoang phần đất này eo bin. Gia
đình phải đổ đất ln biển, san đt cht cây phn ven eo biển. Sau khi đất
bng phẳng, gia đình bà đã làm nhà các công trình phc v cuc sng gia
đình trên đất đã trực tiếp qun lý, s dng diện tích đt này ổn định, liên tc,
công khai không tranh chấp. Vào đầu những năm 2000 v chng
Dương Thị T và ông Đặng Xuân H7 (đã chết) có tách cho các con Đặng Th Q1,
Đặng Th V, Đặng Thanh H5, Đặng Thành D mi người con mt phần đất,
xác nhn của UBND phường H6 vào đơn xin xác nhn nhà . Khi được cho đất,
các con đều xây dng nhà, ổn đnh, liên tc, không tranh chp trên phần đất
v chồng tôi đã cho từ đầu những năm 2000 cho đến khi Nhà nước thu hi
đất năm 2019.
Ngày 27/12/2019, UBND thành ph H1 ban hành Quyết định s
10685/QĐ-UBND v vic thu hồi đất ca 6 h dân phường H vi din tích
3.778,5m
2
đ GPMB thc hin d án: Ci to, chỉnh trang đường 18A đoạn t
nút giao đường H2 với đường 18A đến cu B1, thành ph H1. Trong Quyết định
này th hin UBND thành ph H1 thu hi ca Dương Thị T, Đặng Xuân H7 (đã
chết) din tích 1.670,6m
2
các tha 52, 57, 59, 60, 61 t bản đồ s 02. Tuy nhiên
Quyết định này không đúng, bởi xác đnh sai ch s dụng đt. Trong tng din
tích đt này, gia đình chtha 52 din tích 894,4m
2
, còn các tha 57 có
din tích 208,2m
2
; tha 59 din tích 158,2m
2
; tha 60 din tích 158,2m
2
;
tha 61 din tích 257m
2
v chng đã tách cho các con t đầu những năm
2000 lần lượt là: Tha 57 cho con Đặng Th V; tha 59 cho con Đặng Thanh
H5; tha 60 cho con Đặng Thành D; tha 61 cho con Đặng Th Q1. Do đó
Quyết định thu hi đất phải xác đnh con bàch s dụng đất b thu hồi để ban
hành Quyết định thu hồi đất tên ca các con ch không th gp vào ca
đưc.
Cùng ngày 27/12/2019, UBND thành ph H1 ban hành Quyết định s
10688/QĐ-UBND v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr cho ông,
Dương Thị T Đặng Xuân H7 (đã chết) trú ti t 12B, khu 4B, phường H thuc
din GPMB d án: Ci to, chỉnh trang đường 18A đoạn t nút giao đường H2
với đường 18A đến cu B1, thành ph H1.
T không đồng ý vi Quyết định này, Quyết định này không đúng pháp
lut, xâm phạm đến quyn, li ích hp pháp ca gia đình và các con vì nhng
do sau:
Đối vi tài sản trên đất: Trong Quyết định này vn gp bồi thường, h tr
khi thu hồi đất phn tài sn ca các con vào cho gia đình không đúng
pháp lut; Căn nhà 01 tầng ca không được bồi thường, khu bếp + v sinh và
4
mt s công trình khác ca bồi thường, h tr theo t l 50%, Tài sản trên đất
ca các con Đặng Th Q1, Đặng Th V, Đặng Thanh H5, Đặng Thành D bi
thưng, h tr theo t l 50% và 30% là không đúng.
Đối với đất: UBND thành ph H1 cho rng toàn b diện tích đất ca gia
đình không được bồi thường, không được h tr khi thu hồi đất trái quy
định ca Luật Đất đai và các văn bản hướng dn thi hành. T m 1992 đến năm
2019, gia đình cùng các con đã sinh sống và s dng ổn định, liên tc, không
tranh chp, các thửa đất này mục đích s dụng đất đ ở, hàng năm đều np
thuế nhà đất, thuế s dụng đất đầy đủ. Vic khai hoang, s dụng đất của gia đình
có nhiều người làm chứng. Đến khi các con xây dựng gia đình, đã tách cho
các con riêng. Các con đều xây dng nhà ổn định trên đất này đến khi
Nhà nước thu hồi đất năm 2019.
Trong quá trình s dụng đt gần 30 năm nay, k t năm 1992 đến khi
quyết định thu hồi đất, gia đình không thy quan nhà nước nào làm
vic, kim tra, kết luận gia đình s dng các thửa đất này không hp pháp,
ln chiếm; không bt k quan Nhà nước nào yêu cu phi tr li các tha
đất này.
T căn cứ nêu trên, cho rng các thửa đất nêu trên của gia đình đã
khai hoang, tôn to, qun lý, s dng t năm 1992 ti t 12B, khu 4B, phường
H, thành ph H1 đủ điu kiện được cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất, đủ điu kiện được bi
thưng v đất khi Nhà nước thu hi.
Bà Dương Thị T khi kin yêu cu:
- Hy mt phn Quyết định s 10685/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 ca
UBND thành ph H1 v vic thu hồi đt ca 6 h dân phường H vi din tích
3.778,5m
2
đ GPMB thc hin d án: Ci to, chnh trang đường 18A đoạn t
nút giao đường H2 với đường 18A đến cu B1, thành ph H1 liên quan đến
phần đất 1.670,6m
2
ca bà Dương Thị T và các con ca bà T.
- Hy Quyết định s 10688/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 ca UBND
thành ph H1 v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr cho ông,
Dương Thị T Đặng Xuân H7 (đã chết) trú ti t 12B, khu 4B, phường H thuc
din GPMB d án: Ci to, chỉnh trang đường 18A đoạn t nút giao đường H2
với đường 18A đến cu B1, thành ph H1.
- Buc UBND thành ph H1 ban hành Quyết định thu hồi đất mi cho
T các con ca T, xác định đúng chủ s dụng đất, đúng diện tích đất tài
sản trên đất ca tng h s dng;
- Buc UBND thành ph H1 lp lại phương án bồi thường, h tr mi và
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, h tr mới cho gia đình T
các con T, xác định bà T và các con bà T đủ điu kiện được bồi thường v
5
đất khi thu hồi đất. Đối vi tài sản trên đt thì T các con T đưc bi
thưng theo t l 100%.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan các ông, Đặng Thanh H5,
Đặng Th V, Đặng Th Q1, Đặng Thành D và Đặng Th T5 lời khai tương tự
ni dung bà Dương Thị T khai và đồng ý với quan điểm khi kin ca bà Dương
Th T.
Quá trình gii quyết v án, Người đại din hp pháp ca UBND thành
ph H1 trình bày:
V căn cứ pháp lý thc hin d án:
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 ca Chính ph; Ngh định s 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Thông
số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 ca B Tài nguyên Môi trường;
Quyết đnh s 3000/2017/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 ca UBND tnh Q v vic
ban hành Quy định v bồi thường, h tr và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên đa bàn tnh Q; Quyết định s 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 ca
UBND tnh Q v việc ban hành Quy đnh hn mức giao đất , hn mc công
nhận đất , diện tích đất ti thiểu được tách tha cho h gia đình, nhân trên
địa bàn tnh Q; Quyết định s 4234/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 ca UBND
tnh Q v vic ban hành B đơn giá bồi thường tài sản đã đầu tư vào đất khi Nhà
c thu hồi đất trên địa bàn tnh Q; Quyết đnh s 3238/QĐ-UB ngày
26/12/2014 ca UBND tnh Q V/v quy đnh giá các loại đất trên đa bàn tnh Q
thc hin t ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019; Quyết định s 3948/QĐ-
UBND ngày 11/12/2015 ca UBND tnh Q v việc ban hành Quy đnh mc
trích, mc chi kinh phí bảo đảm cho vic t chc thc hin bồi thường, h tr,
tái định cư cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đt và công tác lp, thm
định giá đất trên địa bàn tnh Q; Quyết định s 6596/QĐ-UB ngày 22/6/2017
ca UBND thành ph H1 V/v phê duyt Quy hoch tng mt bng (t l 1/500)
chỉnh trang đường 18A đoạn t nút giao đường H2 với đường 18A đến cu B1;
Quyết định s 6700/QĐ-UB ngày 15/10/2018 ca UBND thành ph H1 V/v phê
duyt Quy hoch tng mt bằng điều chnh (t l 1/500) ci to, chnh trang
đưng 18A đoạn t nút giao đường H2 với đường 18A đến cu B1; Quyết định
s 7618/QĐ-UB ngày 16/11/2018 ca UBND thành ph H1 V/v phê duyt Quy
hoạch điều chnh cc b t l 1/500 công trình: Ci to, chỉnh trang đường 18A
đon t nút giao đường H2 với đường 18A đến cu B1; Thông báo thu hồi đất s
648/TB-UBND ngày 31/10/2018 ca UBND thành ph H1 thc hin d án Ci
to, chỉnh trang đường 18A đon t nút giao đường H2 với đường 18A đến cu
B1, thành ph H1; Thông báo thu hồi đt s 12/TB-UBND ngày 08/01/2019 ca
UBND thành ph H1 thc hin d án Ci to, chỉnh trang đường 18A đoạn t
nút giao đường H2 với đường 18A đến cu B1, thành ph H1; Thông báo thu
hồi đất s 150/TB-UBND ngày 13/3/2019 ca UBND thành ph H1 thc hin
d án Ci to, chỉnh trang đường 18A đoạn t nút giao đường H2 với đường
6
18A đến cu B1, thành ph H1; Quyết định s 1108/QĐ-UB ngày 15/3/2019 ca
UBND tnh Q v vic phê duyệt phương án giá đt c th làm căn cứ lp
phương án bồi thường, h tr tái định khi Nhà nước thu hồi đất thc hin
d án: Ci to, chỉnh trang đường 18A đoạn t nút giao đường H2 với đường
18A đến cu B1, thành ph H1, tnh Q.
V phương án bồi thường:
Gia đình 05 thửa đất thuc din GPMB: 52+61+57+59+60 t 2
GPMB.
- Tng diện tích đất s dng theo Bản đồ GPMB: 2.796,3m².
- Din tích thu hồi đường 18A năm 1999: 232,3m².
- Diện tích đất thu hồi vĩnh viễn năm 2018: 1.670,6m².
Trong đó: + DT thuộc thửa 01/106/ĐC - h t nhiên: 1.670,6m².
- Din tích còn li: 893,4 m².
V ngun gốc đất: Theo bn chng nhận nhà đất do UBND phường H lp
ngày 01/7/2019, c th như sau:
Din tích thuộc khu đo t l 1/1000 tha 20+21 t 106 địa chính: Đất
h ông bà Đặng Xuân H7 - Dương Thị T tôn tạo năm 1995 để canh tác hoa màu
(theo đơn xác nhn np thuế đất hàng năm của Dương Thị T đưc UBND
phưng H6 xác nhn ngày 07/10/2011 có ni dung xác nhn bà T đã kê khai nộp
thuế đất t năm 1995 đến năm 2006; đến tháng 8/2006 chuyển địa gii hành
chính v phường H). Năm 1998 gia đình không khai đo v bản đồ đa chính
nên ghi tên ch s dng HTX Tiêu Giao. Nhà tm T xây dựng năm 1998
(sau thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính) để . Hin trng bản đồ GPMB d án xây
dng Quc L 18A ti tha s 2 t bản đồ năm 1999 thể hin công trình nhà
tm này (ranh gii thu hồi vĩnh viễn ly vào toàn b công trình).
Năm 2001, sau khi GPMB quốc l 18A hT tiếp tục đổ đất ra khu vc
bãi triều do UBND phưng quản để xây dng nhà trng cây lâu năm.
Năm 2003 ông, T - H7 tách đất cho các con (bà Đặng Th T5 - con ông H7,
đơn xin xác nhận n được UBND phường H6 xác nhn ngày 20/3/2003;
bà T ký hợp đồng mua bán nước máy vi Xí nghiệp nước B1 ngày 02/12/2004).
Tha 52/2/GPMB - Dương Thị T.
Năm 2009, sau khi cho hết nhà cho các con, bà T xây dng thêm 01 nhà
cp 4 ra khu vực đất phía sau đ (là nhà chính ca bà T) thời điểm xây dng
đã bị UBND phường H lp biên bn vi phm hành chính ngày 22/7/2009 v
hành vi xây dng công trình không giy phép xây dng; UBND Thành ph
đã ban hành Quyết định x pht vi phm hành chính s 449/QĐ- XPHC ngày
05/10/2009 đối vi công trình này.
Thời điểm xây dng công trình trong ranh gii GPMB:
7
+ Nhà cp 4 xây dựng năm 2009 (đã bị lp biên bn x pht).
+ Các công trình ph n li xây dựng năm 2001 (không b lp biên bn
vi phm hành chính).
Cây hoa màu: trồng trước thời điểm thu hồi đất.
Tha 61/2 Bản đồ GPMB h Đặng Th Q1
Năm 2003 T, ông H7 tách nhà đất cho các con (bà Đặng Th T5,
đơn xin xác nhn nhà được UBND phường H6 xác nhn ngày 20/3/2003)
trong đó có Đng Th Q1 đưc cho phn din tích này. Bà Q1 s dng để t
khi được b m cho đến nay.
Thời điểm xây dng ng trình trong ranh gii GPMB: xây dựng năm
2001 (không b lp biên bn x pht).
S h khu tách cùng nhà vi bà Dương Thị T ngày 17/7/2015.
Thuế np riêng t năm 2018.
Tha 57/2 Bản đồ GPMB h Đặng Th V
Năm 2007, bà T cho con là bà Đặng Th V phn diện tích đất này, bà V s
dụng để t khi được b m cho đến nay.
S h khu tách cùng nhà vi bà Dương Thị T ngày 20/7/2017.
Thuế np riêng t năm 2018.
Tha 59/2 Bản đồ GPMB h Đặng Thanh H5 - Nguyn Th Thu T6
Năm 2003 T, ông H7 tách nhà đất cho các con (bà Đặng Th T5,
đơn xin xác nhn nhà được UBND phường H6 xác nhn ngày 20/3/2003)
trong đó ông Đặng Thanh H5 đưc cho phn din tích này. Ông H5 s dng
để t khi được b m cho đến nay.
Thời điểm xây dng công trình trong ranh gii GPMB:
+ Nhà cp 4các công trình phT xây dựng năm 2001 (không bị lp
biên bn x pht).
+ Nhà tôn xây dng năm 2010 (không bị lp biên bn vi phmnh chính).
S h khu tách cùng nhà vi bà Dương Thị T ngày 26/3/2012.
Thuế np riêng t năm 2012 – 2018.
Tha 60/2 Bản đồ GPMB h Đặng Thành D
Năm 2003 T, ông H7 tách nhà đất cho các con (bà Đặng Th T5,
đơn xin xác nhn nhà được UBND phường H6 xác nhn ngày 20/3/2003)
trong đó ông Đặng Thành D đưc cho phn din tích này. Ông D s dng để
t khi được b m cho đến nay.
8
Thời điểm xây dng ng trình trong ranh gii GPMB: xây dựng năm
2001 (không b lp biên bn x pht).
S h khu tách cùng nhà vi bà Dương Thị T ngày 09/5/2006.
Thuế np riêng t năm 2012 đất phi nông nghip.
2. Phương án bồi thường, h tr đã được UBND thành ph ban hành ti
Quyết định s 10688/QĐ-UBND ngày 27/12/2019, c th:
Căn cứ s h khu tách t hDương Thị T biên lai thuế ca các h
sau ngày 01/7/2008. Do đó các thửa 57+59+60+61/2/GPMB không đ điu
kin tách thửa độc lp nên gộp vào phương án hộ ông (bà) Dương Thị T - Đặng
Xuân H7.
a) Phần đất:
- Đất thu hồi đường 18A năm 1999: 231,4m
2
không bồi thường, không h
tr (Điều 82 Luật Đất đai năm 2013).
- Đất thu hồi năm 2018: 1.670,4m
2
- h t nhiên do nhà nước qun
không bồi thường, không h tr (Điều 82 Luật Đất đai năm 2013).
b) Công trình kiến trúc:
- Công trình xây dng nm ngoài Quyết định x pht xây dựng năm 2001:
H tr 50% (theo đim b khoản 2 Điều 25 Quyết định 3000/QĐ-UBND ngày
02/8/2017 ca UBND tnh Q).
- Công trình xây dng nm ngoài Quyết định x pht xây dựng năm 2010:
H tr 30% (theo điểm c khoản 2 Điều 25 Quyết định 3000/QĐ-UBND ngày
02/8/2017 ca UBND tnh Q).
- ng trình xây dng nm trong Quyết định x pht: không bồi thường,
không h tr (theo điểm b khoản 3 Điều 25 Quyết định 3000/QĐ-UBND ngày
02/8/2017 ca UBND tnh Q).
c) Cây, hoa màu: Bồi thường theo mật độ tiêu chuẩn (theo Điều 90 Lut
Đất đai năm 2013).
d) Chính sách h tr: Bồi thường di chuyn tài sản 5.000.000đ/hộ chính
ch, các chính sách h tr khác không có.
e) Tái định cư: Gia đình không đủ điu kin cấp đất tái định theo Điu
18 Quyết định 3000/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 ca UBND tnh Q
Tng giá tr bồi thường được phê duyệt là: 212.496.000đ.
Sau khi gia đình chp hành nhn tin và bàn giao mt bng, UBND Thành
ph đã giao đất có thu tin s dụng đất cho gia đình 02 ô tại Khu dân cư khu vực
Nhà văn hóa khu 7 ti khu Trới 7 phưng Hoành B đưc phê duyt ti các
Quyết định s 4416 và 4417/QĐ-UBND ngày 21/5/2021.
9
3. Quan điểm ca UBND thành ph H1:
3.1 Không sở gii quyết yêu cu hy: Quyết định s 10685/QĐ-
UBND Quyết đnh s 10688/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 ca UBND thành
ph H1, vì:
Căn cứ phương án đền bù di chuyn GPMB xây dng công trình Quc l
18A năm 2000. Đt h ông Đặng Xuân H7 - Dương Thị T tôn tạo năm 1995
để canh tác hoa màu. Nhà tm T y dựng năm 1998 (sau thời điểm đo vẽ
bản đ địa chính) đ . Hin trng bản đồ GPMB d án xây dng Quc l 18A
ti tha s 2 t bản đồ năm 1999 th hin công trình nhà tm này, ranh gii
thu hồi vĩnh viễn ly vào toàn b công trình phần đất gia đình tôn tạo năm
1995.
Căn cứ bản chứng nhận nhà, đất ngày 04/3/2019 của UBND phường H
xác nhận: Diện tích 1.670,6m
2
thuộc thửa 01 t106 bản đồ địa chính đo năm
1997 ã được đính chính lại là khu đo tỉ lệ 1/1000) hồ tự nhiên do nhà nước
quản lý. Năm 2001, sau khi GPMB quốc lộ 18A hộ T tiếp tục đổ đất ra khu
vực bãi triều do UBND phường quản để xây dựng nhà trồng cây lâu
năm.
Căn cứ biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới diện tích thửa đất do
Trung tâm k thuật Tài nguyên Môi trường lập, được UBND phường H, đại
diện tổ dân, khu phố 4B đại diện hộ dân xác nhận thì phần diện tích thu
hồi thuộc Quốc l 18A năm 2000 là 232,3m
2
.
Căn cứ theo Khoản 4 Điều 82 Luật Đất đai năm 2013 quy định những
trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất “Trường hợp không đủ
điều kiện cấp giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 77
của Luật này”.
Theo Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền shữu nhà tài sản khác gắn
liền với đất:
“1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại
các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này
hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận
10
quyền sử dụng đất khi xử hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu
hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp
đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà gắn liền với đất ở;
người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc
các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp
nhất quyền sử dng đất hiện có;
k) Ni sử dụng đất đnghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”.
Như vậy, phần diện tích 1.670,6m
2
đất thuộc khu đo tỉ lệ 1/1000 tờ
106/ĐC Hồ tự nhiên do Nhà nước quản 232,3m
2
đất đã được đền
GPMB xây dựng công trình Quốc lộ 18A năm 2000 của gia đình ông không
thuộc trường hợp đất đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất theo Điều 99 Luật Đất
đai năm 2013, do vậy phần diện ch đất trên không được bồi thường, không
được hỗ trợ.
3.2 Yêu cu buc UBND thành ph H1 lp lại phương án bồi thường, h
tr cho tng h gia đình các con T; xác định đất thu hồi vĩnh viễn đủ điu
kin bồi thường và tài sản trên đất được h tr 100% giá tr nhà, công trình.
Căn cứ khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 ca Quc hội quy đnh:
2. H gia đình, nhân đang s dụng đất không các giy t quy định ti
Điu 100 ca Luật này nhưng đất đã được s dng ổn định t trước ngày 01
tháng 7 năm 2004 không vi phm pháp lut v đất đai, nay được y ban
nhân dân cp xác nhận đất không tranh chp, phù hp vi quy hoch
s dụng đt, quy hoch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoch xây dựng điểm dân
cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thm quyn phê duyệt đối với nơi đã
quy hoạch thì đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà và tài sn khác gn lin với đất.
Căn cứ mc a, e khoản 2 Điều 21 Ngh định 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014
ca Chính ph quy định thời điểm bắt đầu s dụng đất ổn định được xác định
11
căn cứ vào thi gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên
mt trong các giy t sau đây:
a) Biên lai np thuế s dụng đất nông nghip, thuế nhà đất;
e) Giy t v đăng hộ khẩu thưng trú, tm trú dài hn ti nhà gn
với đất ; Giy chng minh nhân dân hoc Giy khai sinh, giy t np tiền điện,
nước và các khon nộp khác có ghi địa ch nhà ti thửa đất đăng ký;
Căn cứ quy định ti khoản 1 Điều 82 Ngh định 43/NĐ-CP ngày
15/5/2014 ca Chính ph quy định: “Trường hợp người đang sử dụng đất do
nhn chuyn nhượng, nhn tha kế, nhn tng cho quyn s dụng đất trước
ngày 01 tháng 01 năm 2008 đất đó chưa được cp Giy chng nhn
không thuộc trường hợp quy định ti khoản 2 Điều này thì người nhn chuyn
quyn s dụng đất thc hin th tục đăng đất đai, cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu n tài sn khác gn lin với đất lần đầu
theo quy định ca Luật Đất đai quy định ti Ngh định này không phi
làm th tc chuyn quyn s dụng đất; quan tiếp nhn h không đưc bt
buc người nhn chuyn quyn s dụng đt np hợp đồng, văn bn chuyn
quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 25 quy định kèm theo Quyết định số
3000/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 của UBND tỉnh Q về việc hỗ trợ khác đối với
nhà, công trình xây dựng không hợp pháp:
“2. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường
về đất.
a) Xây dựng trước 15/10/1993 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, công trình;
b) Xây dựng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 thì được hỗ trợ 50% giá
trị nhà, công trình;
c) Xây dựng từ 01/7/2004 đến trước 01/7/2014 thì được hỗ trợ 30% giá trị
nhà, công trình;
d) Xây dựng từ 01/7/2014 trở về sau thì không được hỗ trợ.
3. Trường hợp nhà, công trình khác quy định tại Khoản 1 2 Điều này
khi xây dựng đã bị quan nhà nước (Ủy ban nhân dân cấp , Ủy ban nhân
dân cấp huyện, các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban nhân dân cấp
huyện) lập biên bản vi phạm (trong biên bản nội dung đình chkhông được
xây dựng hoặc yêu cầu phải tháo dỡ công trình trả lại nguyên trạng ban đầu) thì
việc hỗ trợ được thực hiện như sau:
a) Xây dựng trước 01/7/2004 thì được hỗ trợ 30% giá trị nhà, công trình;
b) Xây dựng từ 01/7/2004 trở về sau thì không được hỗ trợ”.
Từ các căn cứ trên, áp dụng đối với trường hợp hộ gia đình Dương Thị
T cho con đất làm nhà năm 2003 các công trình xây dựng trên đất không đủ điều
12
kiện được bồi thường. Do đó, việc T cho các con đất đlàm nhà không đảm
bảo quy định của pháp luật, nên không đủ điều kiện tách thửa thành phương án
riêng độc lập và không đủ điều kiện được hỗ trợ 100% giá trị nhà, công trình.
Vì các lý do trên, đ ngh bác yêu cu khi kin của Người khi kin.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan UBND phường H ý kiến v
ngun gốc đt và quá trình s dụng tương t như ý kiến ca UBND thành ph
H1.
Tòa án đã nhiều ln t chc phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn
công khai chng c và đối thoại, nhưng Người khi kin vn gi nguyên quan
đim khi kiện; Đại din hp pháp ca UBND thành ph H1 đều vng mt, nên
không tiến hành đối thoại được.
Ti phiên tòa, Dương Thị T rút mt s yêu cu khi kin sửa đổi
yêu cu khi kiện như sau:
- Rút yêu cu Hy mt phn Quyết định s 10685/QĐ-UBND ngày
27/12/2019 ca UBND thành ph H1 v vic thu hi đất ca 6 h dân phường H
vi din tích 3.778,5m
2
để GPMB thc hin d án: Ci to, chỉnh trang đường
18A đoạn t nút giao đường H2 với đường 18A đến cu B1, thành ph H1 liên
quan đến phần đất 1.670,6m
2
ca bà Dương Thị T và các con ca bà T.
- Rút yêu cu Hy Quyết định s 10688/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 ca
UBND thành ph H1 v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr cho ông,
Dương Thị T Đặng Xuân H7 (đã chết) trú ti t 12B, khu 4B, phường H
thuc din GPMB d án: Ci to, chnh trang đường 18A đon t nút giao
đưng H2 với đường 18A đến cu B1, thành ph H1.
- Rút yêu cu Buc UBND thành ph H1 ban hành Quyết định thu hồi đất
mi cho T và các con ca T, xác định đúng chủ s dụng đất, đúng diện
tích đất và tài sản trên đất ca tng h s dng;
- Rút yêu cu Buc UBND thành ph H1 lp lại phương án bồi thường, h
tr mi và Quyết đnh phê duyệt phương án bồi thường, h tr mới cho gia đình
T các con T, xác đnh T c con T đủ điu kiện được bi
thưng v đất khi thu hồi đất. Đối vi tài sản trên đt thì T các con T
đưc bồi thường theo t l 100%.
Sửa đổi yêu cu khi kiện như sau:
- Hy mt phn Quyết định s 10688/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 v phê
duyệt phương án bồi thường v diện tích đất đối vi gia đình bà Dương Thị T;
- Buc UBND thành ph H1 lp lại phương án bồi thường, h tr cho
Dương Thị T theo quy định ca pháp lut.
Ti Bản án hành chính thẩm s 41/2022/HCST ngày 22 tháng 6
năm 2022, Tòa án nhân dân tnh Q đã quyết định:
13
Căn c đim a khoản 2 Điều 193; Điều 348 Lut T tng hành chính;
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Quc hội quy đnh
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí l phí Toà án.
X:
Bác yêu cu khi kin ca Dương Thị T v các ni dung: Hy mt
phn Quyết định s 10688/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 ca UBND thành ph
H1 v phê duyệt phương án bồi thường v diện tích đất đối với gia đình
Dương Thị T; Buc UBND thành ph H1 lp lại phương án bồi thường, h tr
cho bà Dương Thị T theo quy định ca pháp lut.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn quyết định v án phí thông báo
quyền kháng cáo theo quy định pháp lut.
Ngày 05/7/2022, người khi kin bà Dương Thị T đơn kháng cáo
toàn b bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm, phía ngưi khi kin gi nguyên yêu cu khi
kin và yêu cu kháng cáo.
Người bo v quyn li ích hp pháp của người khi kiện quan đim:
Diện tích đất b Nhà nước thu hi ca Dương Thị T đủ điu kiện được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin
với đất nên tha mãn điều kiện quy đnh ti khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai năm
2013 đ đưc bồi thường v đất. UBND thành ph H1 không áp dụng quy định
này xác định đt ca gia đình T không đủ điu kiện được bồi thường v
đất không đúng. Đề ngh HĐXX chp nhn yêu cu khi kin ca Dương
Th T.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni sau khi phân tích tài
liu trong h thấy Tòa án sơ thẩm bác yêu cu khi kin ca T đúng
quy định. Ti phiên tòa phúc thẩm, người khi kin không xuất trình được tài
liu mi bo v cho quan điểm của mình nên không có căn c để xem xét kháng
cáo.
Đề ngh Hội đồng xét x phúc thm không chp nhn kháng cáo ca
ngưi khi kin, gi nguyên Bản án hành chính sơ thẩm.
Căn cứ vào các tài liu trong h vụ án, li trình bày ca các bên
đương sự, ý kiến ca Kim sát viên, người bo v quyn lợi cho đương s, sau
khi tho lun và ngh án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngày 24/12/2020, Dương Thị T gửi đơn khởi kin đề ngh Tòa án
hy mt phn Quyết đnh s 10688/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 ca UBND
thành ph H1 v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr cho ông,
Dương Thị T - Đặng Xuân H7 (đã chết) trú ti t 12B, khu 4B, phường H thuc
14
din GPMB d án: Ci to, chỉnh trang đường 18A đoạn t nút giao đường H2
với đường 18A đến cu B1, thành ph H1 nên v án được Tòa án nhân dân tnh
Q th lý, gii quyết đúng thm quyn vn còn trong thi hiu khi kin
theo khoản 1 Điều 30; khon 3, khoản 4 Điều 32; Điều 116 ca Lut T tng
hành chính.
Đối vi Quyết định s 10685/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 v vic thu hi
đất ca 6 h dân phường H vi din tích 3.778,5m
2
đ GPMB thc hin d án:
Ci to, chỉnh trang đường 18A đoạn t nút giao đường H2 với đường 18A đến
cu B1, thành ph H1 mc tại phiên tòa thẩm, T đã rút yêu cầu khi
kiện đối vi quyết định này, tuy nhiên đây là Quyết định hành chính liên
quan nên vẫn được Tòa án cấp sơ thẩm xem xét trong cùng v án là phù hp.
[2] Bản án thẩm xác định v đối tượng khi kin, thi hiu khi kin,
v quyết định hành chính liên quan, v cách những người tham gia t tng
trong v án đúng quy đnh pháp lut. Vic chng minh, thu thp chng c đã
đưc thc hiện đầy đủ đúng theo quy đnh tại chương VI Luật T tng hành
chính. Tại phiên tòa sơ thm, Người khi kin rút mt phn yêu cu khi kin
sửa đổi yêu cu khi kin; vic rút mt phn yêu cu khi kin t nguyn,
không trái pháp luật và đạo đc xã hi nên Tòa án cấp sơ thẩm đã không xét các
yêu cầu này; đối vi vic sửa đổi yêu cu khi kin, xét thấy không vượt quá
phm vi yêu cu khi kiện ban đầu ch xác định chính xác, c th yêu cu
khi kin, nên Tòa án cấp sơ thẩm đã chấp nhận là đúng quy định pháp lut.
[3]. Đơn kháng cáo của bà Dương Thị T trong hn luật định nên được
chp nhn xem xét theo trình t phúc thm.
[4]. Tòa án cấp thẩm đã đánh giá tính hp pháp ca các quyết định
hành chính b khiếu kiện, theo đó:
[4.1] V thm quyn, trình t, th tc ban hành: Quyết định s 10685/QĐ-
UBND v vic thu hồi đất Quyết định s 10688/QĐ-UBND v vic phê
duyệt phương án bi thường, h tr cho ông, Dương Thị T - Đặng Xuân H7
(đã chết) trú ti t 12B, khu 4B, phưng H thuc din GPMB d án: Ci to,
chỉnh trang đường 18A đoạn t nút giao đường H2 với đường 18A đến cu B1,
thành ph H1 ban hành đm bảo đúng thẩm quyn, trình t, th tc theo quy
định ti Điu 62, 63, 66, 67, 69 Luật Đất đai năm 2013; Điều 17 Ngh định s
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dn thi hành mt s điu ca Luật Đất
đai 2013; Ngh định s 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph quy định
v bồi thường, h trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất và Ngh định s
01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s Ngh
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Quyết định s 3000/2017/QĐ-
UBND ngày 02/8/2017 ca UBND tnh Q v việc ban hành Quy đnh v bi
thưng, h tr tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tnh Q.
[4.2] V ni dung:
15
[4.2.1]. Theo Dương Thị T trình bày thì thửa đt b thu hồi gia đình
khai hoang t đầu những năm 1990, diện tích hơn 5000m
2
tại địa ch: T 89, khu
8, phường H6, thành ph H1 (nay thuc t 12B, khu 4B, phưng H, thành ph
H1), trước khi khai hoang phần đt này eo biển. Gia đình bà đổ đất ln bin,
làm nhà các công trình phc v cuc sống gia đình trên đất đã trc tiếp
qun lý, s dng diện tích đất này n định, liên tc, công khai và không có tranh
chấp. Vào đầu những năm 2000 vợ chng tách cho các con Đặng Th Q1,
Đặng Th V, Đặng Thanh H5, Đặng Thành D mỗi người mt phần đất, xây dng
nhà, ổn định, liên tc, không tranh chấp cho đến khi Nhà nước thu hồi đất năm
2019.
Theo bn chng nhận nhà, đất do UBND phường H lp ngày 01/7/2019
th hin: Din tích thuc khu đo tỉ l 1/1000 tha 20+21 t 106 địa chính:
Đất h ông, Đặng Xuân H7 - Dương Thị T tôn tạo năm 1995 đ canh tác hoa
màu (theo đơn xác nhận np thuế đất hàng năm ca Dương Thị T đưc
UBND phường H6 xác nhn ngày 07/10/2011 ni dung xác nhn bà T đã
khai np thuế đất t năm 1995 đến năm 2006; đến tháng 8/2006 chuyển địa gii
hành chính v phưng H). Năm 1998 gia đình không khai đo v bản đồ địa
chính nên ghi tên ch s dng HTX Tiêu Giao. Nhà tm T xây dựng năm
1998 (sau thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính) để . Hin trng bản đồ GPMB d
án xây dng Quc L 18A ti tha s 2 t bản đồ năm 1999 thể hin công
trình nhà tm này (ranh gii thu hồi vĩnh vin ly vào toàn b công trình). Năm
2001, sau khi GPMB quc l 18A h bà T tiếp tc đổ đất ra khu vc bãi triu do
UBND phường quản lý để xây dng nhà và trồng cây lâu năm, sau đó ông,
T - H7 tách đất cho các con, to thành các tha 52, 61, 57, 59, 60 t bản đồ
GPMB s 2, vi tng din tích đất s dng 2.796,3m
2
.
Ti Bn chng nhận đối tượng đn bù, di chuyn GPMB xây dng Quc
l 18A do UBND phường H6 lp ngày 18/4/2000 ni dung: ngun gc tha
đất s 02, t bản đồ s 2 gia đình T t ý ln chiếm hành lang bo v đưng
18A và làm nhà tm t tháng 11/1992 đến năm 1997 sửa li m rng nhà;
Ti Biên bn giao nhn din tích thửa đất GPMB Quc l 18A lp ngày
18/3/1999 Phương án đn di chuyn gii phóng mt bng xây dng công
trình Quc l 18A đối vi h Dương Thị T địa ch t 89 khu 8 phường H6
năm 2000 thể hiện: Năm 2000, hộ T s dng din tích 1036,4m
2
đất, đã bị
thu hi 1.003,4m
2
đất để GPMB d án xây dng Quc l 18A đon t Km
108+650 đến Km 110+860 H6 H1, Q. Trong đó, đt thu hồi vĩnh vin:
44,3m
2
; Đất thu hồi vĩnh viễn: 782,7m
2
; Đất thu hi tm thi: 176,4m
2
; Phn
din tích còn li là 33m
2
.
Căn cứ theo bản chứng nhận nhà, đất ngày 04/3/2019 của UBND phường
H xác nhận: Diện tích 1.670,6m
2
thuộc thửa 01 tờ 106 bản đồ địa chính đo năm
1997 hồ tự nhiên do nhà nước quản lý. Năm 2001, sau khi GPMB quốc lộ
16
18A hộ T tiếp tục đổ đất ra khu vực bãi triều do UBND phường quản đ
xây dựng nhà ở và trồng cây lâu năm.
T những căn c trên đủ sở xác định thửa đt b thu hi ti Quyết
định s 10685/QĐ-UBND do gia đình T các con t ý san lp trái phép t
sau năm 2001.
[4.2.2]. V phương án bồi thường, h tr và tái định cư được phê duyt ti
Quyết định s 10688/QĐ-UBND th hin:
V phần đất: Thửa đất gia đình T s dng bao gm phn din tích
1.670,6m
2
đt thuộc khu đo tỉ l 1/1000 t 106/ĐC là Hồ t nhiên do Nhà nước
quản lý, gia đình T san lp t năm 2001 không được phép của quan nhà
c có thm quyn và 232,3m
2
đất đã được đn bù GPMB xây dng công trình
Quc l 18A năm 2000. Toàn b din tích này không đủ điu kiện được cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đất theo quy đnh tại Điều 99 Luật Đất đai năm 2013, khi nhà nước thu
hồi đất, diện tích đất này không được bồi thường, không đưc h tr là phù hp
với quy định tại Điều 82 Luất Đất đai 2013.
V công trình kiến trúc:
Công trình xây dng nm ngoài Quyết đnh x pht xây dựng năm 2001
đưc h tr 50% theo đim b khoản 2 Điều 25 Quyết định 3000/QĐ-UBND
ngày 02/8/2017 ca UBND tnh Q;
Công trình xây dng nm ngoài Quyết đnh x pht xây dựng năm 2010
đưc h tr 30% theo đim c khoản 2 Điều 25 Quyết định 3000/QĐ-UBND
ngày 02/8/2017 ca UBND tnh Q.
Công trình xây dng nm trong Quyết định x pht không đưc bi
thưng, h tr theo đim b khoản 3 Điều 25 Quyết định 3000/QĐ-UBND ngày
02/8/2017 ca UBND tnh Q.
V cây, hoa màu đưc bồi thường theo mật độ tiêu chun: áp dụng Điều
90 Luật Đất đai năm 2013.
V chính sách h tr đưc bồi thường di chuyn tài sản 5.000.000đ/hộ
chính ch, các chính sách h tr khác không có.
Tng giá tr bồi thường được phê duyệt là: 212.496.000 đồng.
V chính sách định cư: Gia đình không đ điu kin cấp đất tái định
theo Điu 18 Quyết định 3000/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 ca UBND tnh Q.
Tuy nhiên sau khi gia đình T chp hành bàn giao mt bng. UBND thành
ph đã giao đất có thu tin s dụng đất cho gia đình hai ô đất tại khu dân cư Khu
vực nhà văn hóa Khu 7 phưng Hoành B theo các quyết định s 4416 và 4417/
-UBND ngày 21/5/2021 là đảm bo quyn li cho gia đình bà T.
17
Như đã phân tích trên, gia đình T s dng din tích 1.670,6m
2
đất
thuộc khu đo tỉ l 1/1000 t bản đồ 106/ĐC là Hồ t nhiên do Nhà nước qun lý,
gia đình T san lp t năm 2001 không được phép của quan nhà nước
thm quyn và 232,3m
2
đất đã được đền bù GPMB xây dng công trình Quc l
18A năm 2000. Toàn b din tích này không đủ điu kiện được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất
theo quy đnh tại Điều 99 Luật Đất đai năm 2013, ông H7T tách cho con đt
làm nt năm 2003 các công trình xây dựng trên đất không đủ điu kiện được
bồi thường, quá trình xây dng b lp biên bn vi phm hành chính. Tòa án cp
thẩm không chp nhn yêu cu khi kin ca Dương Thị T căn c.
Ti cp phúc thẩm người kháng cáo không xut trình tài liu chng c mi, do
đó Hội đồng xét x xét thấy không có cơ s chp nhn kháng cáo ca bà Dương
Th T.
[5] Kháng cáo không được chp nhn nên bà Dương Thị T phi chu án
phí hành chính phúc thm. Tuy nhiên, xét thy T người cao tui thuc
trường hp min án phí nên min án phí hành chính phúc thm cho bà T.
T nhn định trên, căn cứ khoản 1 Điều 241 Lut T tng hành chính;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bác kháng cáo của người khởi kiện là bà Dương Thị T; giữ nguyên Bản
án hành chính sơ thẩm s41/2022/HCST ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Tòa án
nhân dân tỉnh Q.
2. Về án phí: Miễn án phí hành chính phúc thẩm cho bà Dương Thị T.
Bản án hành chính phúc thẩm có hiệu lực ngay sau khi tuyên án.
* Nơi nhận:
- VKSNDCC ti Hà Ni;
- TAND tnh Q;
- VKSND tnh Q;
- Cc THADS tnh Q;
- Các đương sự (theo địa ch);
- Lưu hồ sơ v án.
Tải về
Bản án 128/2023/HC-PT Bản án 128/2023/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 128/2023/HC-PT Bản án 128/2023/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất