Bản án số 122/2026/DS-ST ngày 25/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 122/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 122/2026/DS-ST ngày 25/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 122/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ngan hang A - T, A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 122/2026/DS-ST Bản án số 122/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 122/2026/DS-ST Bản án số 122/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
Bản án số: 122/2026/DSST
Ngày: 25-9-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễn Bích Thủy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. bà Nguyễn Thị Tú
2. bà Trần Thị Thủy.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: bà Nguyễn Thanh Huyền - Thư ký Toà
án nhân dân Khu vực 8 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia phiên
tòa: ông Chu Xuân Trường - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 -
Hưng Yên xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 152/2026/TLST- DS ngày 26
tháng 5 năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 139/2026/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2026 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N2 chi nhánh N3.
Địa chỉ trụ sở chính: thôn A, xã H, tỉnh Hưng Yên.
- Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Văn L - Chức vụ giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Đức K - Chức vụ Phó giám
đốc Ngân hàng N2 chi nhánh N3.
2. Bị đơn:
2.1. ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1977
Số CCCD: ************.
Địa chỉ: thôn V, xã D, tỉnh Hưng Yên.
2.2. bà Lê Thị Lan A, sinh năm 1984
Số CCCD: ************.
Nơi ĐKHKTT: thôn V, xã D, tỉnh Hưng Yên.
Nơi ở hiện nay: số nhà D, đường T, thôn N, xã H, tỉnh Hưng Yên.
(ông K có mặt; ông T và bà Lan A xin vắng mặt).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Đức K trình bày: ông Nguyễn Mạnh T và bà
Lê Thị Lan A có quan hệ khách hàng với Ngân hàng N2 chi nhánh N3 (A1 chi
nhánh N3). Vào ngày 05-0l-2024 ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A có ký
kết hợp đồng tín dụng số 3407LAV202400036 với A1 chi nhánh huyện N3 -
Phòng giao dịch khu vực khu Đ (nay là A1 chi nhánh N3 - Phòng G), nội dung
vay số tiền 500.000.000 đồng, mục đích bổ sung vốn lưu động cho dự án chăn
nuôi lợn; lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 10%/năm, lãi suất quá hạn
bằng 130% lãi suất trong hạn; lãi suất chậm trả là 10%/năm. Thời hạn vay từ
ngày 05-01-2024 đến ngày 05-01-2025. Tài sản bảo đảm cho khoản vay là quyền
sử dụng đất diện tích 339,8m
2
(Đất ONT: 180m
2
; Đất CLN: 159,8m
2
) cùng toàn
bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 229, tờ bản đồ địa chính số G, thôn T,
xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là thôn V, xã D, tỉnh Hưng Yên) đã được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số phát hành CC126873, số vào sổ CH00231 do UBND huyện H cấp
ngày 13-5-2016 ghi tên người sử dụng bà Nguyễn Thị N tặng cho ông Nguyễn
Mạnh T và bà Lê Thị Lan A, đã được đăng ký bảo đảm tại chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai huyện H, tỉnh Thái Bình xác nhận ngày 20-4-2017. Tài sản được
thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 102/03-21/HĐTC ngày 09-6-2021, đã
được đăng ký thế chấp tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H, tỉnh
Thái Bình.
Sau khi được giải ngân số tiền trên, trong quá trình thực hiện hợp đồng ông
Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A đã trả được cho A1 chi nhánh N3 số tiền lãi
là 44.972.603 đồng. Đến hạn trả nợ 06-01-2025, ông T và bà A đã vi phạm nghĩa
vụ trả nợ gốc và lãi theo hợp đồng, A1 chi nhánh N3 nhiều lần đôn đốc để ông T
và bà A thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng đến nay ông T và bà A không thực hiện
việc trả nợ nên A1 chi nhánh N3 đã chuyển sang nợ quá hạn đối với khoản nợ
trên.
Nay A1 chi nhánh N3 đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên
buộc ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A trả cho A1 chi nhánh N3 tổng số
tiền là 605.424.619 đồng, trong đó nợ gốc là 500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn
là 81.874.619 đồng, nợ lãi quá hạn là 23.550.000 đồng tính đến ngày 25-9-2026.
Trường hợp ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ khi bản án/quyết định của Tòa án có
hiệu lực pháp luật thì A1 chi nhánh N3 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân
sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay của ông Nguyễn Mạnh T
và bà Lê Thị Lan A theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 102/03-21/HĐTC ngày 09-
3
6-2021 đã ký giữa A1 chi nhánh N3 với ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A
để thu hồi nợ theo quy dịnh của pháp luật. Ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị
Lan A phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 26-9-2026 đến khi ông T và bà A
thực tế trả hết nợ cho A1 chi nhánh N3.
Tại bản tự khai và tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải và tại đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn
Mạnh T trình bày: ngày 05-0l-2024 ông và vợ là bà Lê Thị Lan A có ký Hợp
đồng tín dụng số 3407LAV20240200036 với Ngân hàng N2 (A1 chi nhánh huyện
N3) - Phòng giao dịch khu vực khu Đ (nay là A1 chi nhánh N3 - Phòng G) với
nội dung vay số tiền 500.000.000 đồng, lãi suất vay 10%/năm, mục đích bổ sung
vốn lưu động cho dự án chăn nuôi lợn. Thời hạn vay từ ngày 05-01-2024 đến
ngày 05-01-2025. Tài sản bảo đảm cho khoản vay vợ chồng ông thế chấp quyền
sử dụng đất diện tích 339,8m
2
(Đất ONT: 180m
2
; Đất CLN: 159,8m
2
) cùng toàn
bộ tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CC126873, số vào sổ
CH00231 do UBND huyện H cấp ngày 13-5-2016 ghi tên bà Đỗ Thị N1 tặng cho
ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A được chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai xác nhận ngày 20-4-2017. Tài sản được thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài
sản số 102/03-21/HĐTC ngày 09-6-2021 đã ký giữa A1 chi nhánh huyện N3 -
Phòng giao dịch khu Đ với ông và bà Lê Thị Lan A. Sau khi được giải ngân số
tiền trên, do kinh tế khó khăn nên từ tháng 12 năm 2024 vợ chồng ông không trả
được cho A1 chi nhánh huyện N3 số tiền lãi và gốc theo hợp đồng. Nay ông xác
định vợ chồng ông còn nợ A1 chi nhánh huyện N3 tính đến ngày 11-9-2026 tổng
số tiền 600.960.274 đồng, trong đó nợ gốc là 500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn
là 78.287.671 đồng, nợ lãi quá hạn là 22.672.603 đồng. Vợ chồng ông sẽ thu xếp
trả cho Ngân hàng trong thời gian tới.
Vì công việc bận nên ông đề nghị Tòa án cho ông xin vắng mặt tại phiên
tòa.
Trong quá trình chuẩn bị xét xử, bà Lê Thị Lan A vắng mặt, không có ý
kiến trình bày, có đơn xin vắng mặt.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh Hưng Yên
phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử (viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị
án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký Tòa án đã thực
hiện theo đúng quy định của Bộ luật luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng
thực hiện cơ bản đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
4
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 3 Điều 26;
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 1 Điều 238, Điều 147, Điều 271
và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, Điều 464, Điều 466, Điều 468
Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Các Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01
năm 2019; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Toà án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N2 chi nhánh N3. Buộc ông
Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A phải trả cho Ngân hàng N2 chi nhánh N3 số
tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 3407LAV20240200036 ngày 05-01-2024,
tính đến ngày 25-9-2026 là 605.424.619 đồng; trong đó tiền nợ gốc là
500.000.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 81.874.619 đồng; tiền nợ lãi quá hạn là
23.550.000 đồng.
Trường hợp bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Mạnh T
và bà Lê Thị Lan A không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì A1 chi nhánh N3
có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu
hồi nợ cho A1 chi nhánh N3, tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất tại thửa đất số 229, tờ bản đồ địa chính số G, thôn T, xã V, huyện H, tỉnh Thái
Bình (nay là thôn V, xã D, tỉnh Hưng Yên), số cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số CC126873, số vào sổ CH00231 do UBND huyện H, tỉnh Thái Bình
cấp ngày 13-5-2016 ghi tên bà Đỗ Thị N1 tặng cho ông Nguyễn Mạnh T và Lê
Thị Lan A. Ông T và bà A phải tiếp tục trả nợ lãi cho A1 chi nhánh N3 theo quy
định trong hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến ngày ông T và bà A thực tế thanh
toán hết nợ tại A1 chi nhánh N3.
Về án phí và chi phí tố tụng: ông T và bà A phải trả cho Ngân hàng số tiền
tạm ứng chi phí thẩm định mà Ngân hàng đã nộp và phải chịu tiền án phí dân sự
sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Ngân hàng số tiền
tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: A1 chi nhánh N3 khởi
kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A phải trả cho
Ngân hàng số tiền gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng mà ông T và bà A đã ký với
Ngân hàng. Ông T và bà A có nơi cư trú tại xã D và xã H, tỉnh Hưng Yên, vì vậy
căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng
5
dân sự cần xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng và vụ án
thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.
[2] Về tố tụng: bị đơn ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A có đơn xin
vắng mặt. Vì vậy HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông T và bà A theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu của đương sự:
3.1.Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Hợp đồng tín dụng số 3407LAV20240200036 ngày 05-01-2024 giữa A1
chi nhánh huyện N3 - Phòng G1 (nay là A1 chi nhánh N3 - Phòng G) và ông
Nguyễn Mạnh T, bà Lê Thị Lan A được lập thành văn bản, mục đích và nội dung
các thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng, không bên nào bị lừa dối, ép
buộc, tuân thủ theo quy định tại Điều 116, Điều 117 của Bộ luật dân sự năm 2015
nên là hợp đồng hợp pháp. Do đó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên
và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thoả thuận đã cam kết khi ký hợp
đồng.
Ông T và bà A đã được giải ngân số tiền vay là 500.000.000 đồng, quá
trình thực hiện hợp đồng ông T và bà A đã trả lãi cho Ngân hàng đến tháng 12
năm 2024 được số tiền là 44.792.603; đến hạn trả nợ ngày 06-01-2025 ông T và
bà A không thực hiện trả tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng theo hợp đồng tín
dụng đã ký nên Ngân hàng đã chuyển sang nợ quá hạn đối với khoản vay trên.
Do ông T và bà A không thực hiện nghĩa vụ trả gốc và lãi cho Ngân hàng theo
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký nên đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy
A1 chi nhánh N3 khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông T và bà A phải trả nợ cho
Agribank chi A1 là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463 và Điều 466
của Bộ luật Dân sự.
Tại hợp đồng thế chấp tài sản 102/03-21/HĐTC ngày 09-6-2021 đã ký giữa
A1 chi Hưng H với ông T và bà A, ông T và bà A đã thế chấp quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số CC126873, số vào sổ CH00231 do
UBND huyện H cấp ngày 13-5-2016 ghi tên bà Đỗ Thị N1 tặng cho ông Nguyễn
Mạnh T và Lê Thị Lan A vì vậy trường hợp ông T và bà A không thực hiện nghĩa
vụ trả nợ đầy đủ cho A1 chi nhánh N3 thì A1 chi nhánh N3 có quyền yêu cầu cơ
quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho A1 chi
nhánh N3 là có căn cứ chấp nhận.
Theo hợp đồng tín dụng trên giữa Ngân hàng, ông T và bà A đã thỏa thuận
về mức lãi suất, lãi suất quá hạn. Theo hướng dẫn tại các Điều 7, Điều 8 và Điều
13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Việc ông
T và bà A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên A1 chi nhánh N3 yêu cầu Tòa án buộc
6
ông T và bà A phải thanh toán số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn tính từ thời điểm
chuyển sang nợ quá hạn theo mức lãi suất nợ quá hạn tính đến thời điểm xét xử
sơ thẩm 25-9-2026 và kể từ ngày 26-9-2026, ông T và bà A còn phải tiếp tục
thanh toán khoản tiền lãi cho A1 chi nhánh N3 theo hợp đồng tín dụng nêu trên
cho đến khi ông T và bà A thực tế thanh toán xong khoản nợ cho A1 chi nhánh
N3 là có căn cứ chấp nhận.
[4] Về chi phí thẩm định: do yêu cầu khởi kiện của A1 chi nhánh N3 được
chấp nhận nên ông T và bà A phải chịu tiền chi phí thẩm định. Do A1 chi nhánh
N3 đã nộp tiền tạm ứng chi phí thẩm định là 3.100.000 đồng nên buộc ông T và
bà A phải trả cho A1 chi nhánh N3 số tiền 3.100.000 đồng.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: do yêu cầu khởi kiện của A1 chi nhánh N3
được chấp nhận nên bị đơn ông T và bà A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá
ngạch tương ứng với số tiền phải trả là 605.424.619 đồng = 20.000.000 đồng + (
205.424.619 đồng x 4% = 8.216.985 đồng) = 28.216.985 đồng. Số tiền tạm ứng
án phí A1 chi nhánh N3 đã nộp được trả cho A1 chi nhánh N3.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản
1 Điều 238, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự; các Điều 463, Điều 464, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm
2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Các Điều 7, Điều 8
và Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019; Căn cứ
điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà
án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N2 chi nhánh N3. Buộc
ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A phải trả cho Ngân hàng N2 chi nhánh
N3 số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 3407LAV20240200036 ngày 05-01-
2024, tính đến ngày 25-9-2026 là 605.424.619 đồng (Sáu trăm linh năm triệu bốn
trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm mười chín đồng); trong đó tiền nợ gốc là
500.000.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 81.874.619 đồng; tiền nợ lãi quá hạn là
23.550.000 đồng.
Trường hợp bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Mạnh T
và bà Lê Thị Lan A không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì A1 chi nhánh N3
có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu
hồi nợ cho A1 chi nhánh N3, tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất tại thửa đất số 229, tờ bản đồ địa chính số G, thôn T, xã V, huyện H, tỉnh Thái
7
Bình (nay là thôn V, xã D, tỉnh Hưng Yên), số cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số CC126873, số vào sổ CH00231 do UBND huyện H, tỉnh Thái Bình
cấp ngày 13-5-2016 ghi tên bà Đỗ Thị N1 tặng cho ông Nguyễn Mạnh T và Lê
Thị Lan A. Kể từ ngày 26-9-2026 ông T và bà A phải tiếp tục trả nợ lãi cho A1
chi nhánh N3 theo quy định trong hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến ngày ông T
và bà A thực tế thanh toán hết nợ tại A1 chi nhánh N3.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
2. Về chi phí thẩm định: buộc ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A
phải trả cho A1 chi nhánh N3 chi phí thẩm định là 3.100.000 đồng (Ba triệu một
trăm nghìn đồng).
3. Về án phí: ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị Lan A phải chịu tiền án
phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 28.216.985 đồng, làm tròn số thành
28.217.000 đồng (Hai mươi tám triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng N2 chi nhánh N3 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
13.627.000 đồng (Mười ba triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn đồng) tại biên lai
thu tiền số ngày 0002756, ngày 26-5-2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực
8 - Hưng Yên.
4. Về quyền kháng cáo: ông Nguyễn Đức K có mặt có quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Mạnh T và bà Lê Thị
Lan A vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án
được tống đạt hợp lệ theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Thµnh viªn héi ®ång xÐt xö
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Bích Thủy
8
Nơi nhận:
- Các đương sự,
- Tòa án ND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND KV 8 - Hưng yên;
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- Lưu hồ sơ HC - TP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Bích Thủy
9
Thµnh viªn héi ®ång xÐt xö
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Bích Thủy
10
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 122/2026/DS-ST Bản án số 122/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 122/2026/DS-ST Bản án số 122/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất