Bản án số 121/2020/DS-ST ngày 22/06/2020 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 121/2020/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 121/2020/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 121/2020/DS-ST ngày 22/06/2020 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chợ Gạo (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 121/2020/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà M |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 121/2020/DS-ST
Ngày: 22/6/2020
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Vĩnh Lộc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Vẹn
2. Bà Dương Hiền Huệ
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Dương Kim Cương - Thư ký Toà án nhân
dân huyện Chợ Gạo.
Ngày 22 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh
Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 467/2019/TLST - DS ngày
26 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 36/2020/QĐXXST - DS ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà M, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh G
Người đại diện theo ủy quyền: Chị N, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp T, xã P,
huyện G, tỉnh G
2. Bị đơn: - Bà B, sinh năm 1962
- Anh C, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, G, tỉnh G
Chị N có mặt; bà B, anh C vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện ngày 18 tháng 12 năm 2019 của bà M và quá trình giải
quyết vụ án chị N là người đại diện của nguyên đơn trình bày:
Ngày 20/6/2018 ÂL, bà M có cho anh C và bà B vay số tiền 60.000.000
đồng. Thời hạn vay là 01 tháng, lãi suất thỏa thuận miệng là 3%/tháng. Khi vay
thì bà B và anh C có viết biên nhận và có ký tên. Tuy nhiên trong quá trình vay
2
tiền thì bà B và anh C không có trả lãi và khi đến hạn thì bà B và anh C cũng
không trả lại tiền vốn.
Nay bà M yêu cầu bà B và anh C trả cho bà M số tiền nợ vốn là
60.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 20/6/2018 ÂL đến ngày vụ án được xét xử
với lãi suất là 1,66%/tháng (tạm tính thành tiền là 12.948.000 đồng).
- Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Toà án tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng cho bà B và anh C biết để tham gia phiên tòa theo quy định nhưng
bà B và anh C vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình,
cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản phản hồi về việc bà
B khởi kiện, nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Điều
207 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà B và anh C đã được triệu tập
hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà B và anh C là phù hợp với quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Bà M yêu cầu bà B và anh C trả
số tiền vay còn nợ, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các
đương sự là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều
26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện G, tỉnh G,
nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền
Giang, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Bà M khởi kiện yêu cầu bà B và anh C trả tiền vay còn nợ với số tiền
gốc là 60.000.000 đồng. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của bà M
là tờ “Biên nhận mượn tiền” do bà M cung cấp có bà B và anh C ký tên. Có đủ
cơ sở xác định giữa bà M với bà B và anh C đã xác lập hợp đồng vay tài sản
theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự.
[2.2] Quá trình thu thập chứng cứ, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho bà B và anh C tuy nhiên bà B và anh C không đến tham dự phiên tòa
và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà M. Căn cứ
Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, bà B và anh C phải chịu hậu quả của việc
không chứng minh. Do đó Hội đồng xét xử xác định bà B và anh C còn nợ bà M
số tiền 60.000.000 đồng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự
thì: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Xét thấy bà B và
anh C đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
của bà M, buộc bà B và anh C trả cho bà M số tiền nợ gốc là 60.000.000 đồng.
3
[2.3] Xét yêu cầu trả tiền lãi: Tại phiên tòa, chị N yêu cầu tính lãi từ ngày
20/7/2018 ÂL đến thời điểm xét xử là 21 tháng với lãi suất 0,83%/tháng số tiền
là 10.500.000 đồng. Theo quy định tại khoản 4 Điều 466 Bộ luật Dân sự thì:
“Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả
không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng
với thời gian chậm trả”. Do đó, chị N yêu cầu bà B và anh C trả tiền lãi chậm
trả là phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
Dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị
đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố
tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[4] Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng
cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều
26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản
2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà M. Buộc bà B và anh C liên đới trả cho
bà M số tiền nợ gốc là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) và tiền lãi là
10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà M cho đến khi thi hành án
xong, bà B và anh C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Bà B và anh C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.525.000 đồng
Bà M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.823.000 đồng theo
biên lai thu tiền số 3295 ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Cơ quan thi hành án
dân sự huyện Chợ Gạo
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án
mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án
hoặc được tống đạt hợp lệ.
4
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Các đương sự;
- Chi Cục THADS;
- Lưu.
TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Vĩnh Lộc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm