Bản án số 118/2026/DS-ST ngày 24/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 118/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 118/2026/DS-ST ngày 24/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 118/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: cong ty T - T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 118/2026/DS-ST Bản án số 118/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 118/2026/DS-ST Bản án số 118/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
Bản án số: 118/2026/DSST
Ngày: 24-9-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễn Bích Thủy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. ông Đinh Trọng Thanh
2. bà Nguyễn Thị Phương Dung.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: bà Nguyễn Thanh Huyền - Thư ký Toà
án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia phiên
tòa: bà Nguyễn Thị Hiền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 -
Hưng Yên xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 246/2026/TLST- DS ngày 11
tháng 8 năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 136/2026/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2026 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên T2 (T3).
Địa chỉ trụ sở: phòng 04 -05, tầng A S, F L, phường S, thành phố Hồ Chí
Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Bích H - Chức vụ tổng giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: ông Đào Hoàng H1 - Chức vụ Phó giám
đốc - Trưởng phòng thu nợ.
- Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Phạm Đức T - Nhân viên phòng thu
nợ.
2. Bị đơn:
2.1. ông Lưu Xuân T1, sinh năm 1971
2.2. bà Đào Thị V, sinh năm 1972
Đều ở địa chỉ: thôn T (thôn P cũ), xã L, tỉnh Hưng Yên.
(ông T có mặt; ông T1, bà V xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy
quyền lại của nguyên đơn ông Phạm Đức T trình bày: Ngày 14-11-2023 Công ty
TNHH Một thành viên T2 (T3) có ký hợp đồng tín dụng số 1001003478 với ông
Lưu Xuân T1 và bà Đào Thị V với nội dung ông T1, bà V đề nghị cấp và TFSVN
(bên cho vay) đồng ý cấp tín dụng cho ông T1 và bà Vĩnh K vay với số tiền
500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), thời hạn vay 96 tháng; lãi suất vay:
0%/năm trong 06 tháng đầu tiên và lãi suất 8,99%/năm trong 06 tháng tiếp theo.
Sau thời hạn này, TFSVN được quyền điều chỉnh lãi suất 03 tháng/lần. Nếu bên
vay không thanh toán đúng hạn theo lịch thanh toán thì phải chịu lãi suất quá hạn
bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm tương ứng cho phần chậm thanh toán. Kỳ
trả nợ gốc và lãi vào ngày 15 hàng tháng, số tiền nợ gốc phải trả mỗi kỳ là
4.166.667 đồng. Mục đích của khoản vay trên là mua 01 xe ô tô TOYOTA
YARIS CROSS số khung: MHFAA8AF0P0011405, số máy: 2NRY145437,
BKS: 17A-405.52, chứng nhận đăng ký xe số 17000192, tên chủ xe Lưu Xuân
T1. Để đảm bảo cho khoản vay trên ông T1 và bà V thế chấp chiếc xe ô tô trên
tại TFSVN, được đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Sau khi được giải ngân số tiền 500.000.000 đồng vào ngày 14-11-2023,
ông T1 và bà V đã trả cho TFSVN hết kỳ tháng 9 năm 2025 được số tiền gốc và
lãi là 133.333.344 đồng. Từ kỳ tháng 10 năm 2025 ông T1 và bà V đã vi phạm
nghĩa vụ thanh toán trả nợ gốc và lãi, mặc dù TFSVN liên tục nhắc nhở, gửi yêu
cầu thanh toán số tiền phải trả cũng như yêu cầu bàn giao tài sản bảo đảm để
TFSVN xử lý thu hồi nợ theo quy định của pháp luật nhưng ông T1 và bà V
không thực hiện nên ông T1 và bà V đã vi phạm Điều 12 của Hợp đồng tín dụng
nêu trên nên TFSVN chuyển sang nợ quá hạn đối với khoản vay trên. Khi
TFSVN khởi kiện ông T1 và bà Vĩnh ra Tòa án vào tháng 8 năm 2026 thì ông T1
và bà V trả thêm cho TFSVN số tiền 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
Nay TFSVN khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông T1 và bà V phải trả cho
TFSVN số tiền là 401.362.920 đồng (Bốn trăm linh một triệu ba trăm sáu mươi
hai nghìn chín trăm hai mươi đồng) tính đến ngày 24-9-2026. Trong đó tiền nợ
gốc là 366.666.656 đồng; tiền lãi trong hạn là 30.770.939 đồng; tiền lãi quá hạn
là 3.925.325 đồng.
Trường hợp ông T1 và bà V không trả được cho TFSVN thì TFSVN có
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm cho
khoản vay của ông T1 và bà V tại TFSVN, tại sản thế chấp là 01 xe ô tô
TOYOTA YARIS CROSS số khung: MHFAA8AFOP0011405, số máy:
2NRY145437, BKS: 17A-405.52 theo hợp đồng tín dụng để thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho TFSVN. Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo
đảm không đủ thanh toán toàn bộ số tiền nợ cho TFSVN thì ông T1 và bà V phải
3
tiếp tục thanh toán cho TFSVN cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ. Ông T1 và
bà V còn phải tiếp tục trả lãi cho FSVN theo hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến
khi ông T1 và bà V thực tế trả số tiền nợ trên tại FSVN.
Tại bản tự khai và tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải và tại đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn Lưu Xuân T1
trình bày: Ngày 14-11-2023 vợ chồng ông (Lưu Xuân T1 và Đào Thị V) có ký
hợp đồng tín dụng với Công ty TNHH Một thành viên T2 (TFSVN) với nội dung
vợ chồng ông đề nghị TFSVN cho vợ chồng ông vay số tiền 500.000.000 đồng
(Năm trăm triệu đồng), thời hạn vay 96 tháng; Lãi suất vay: 0%/năm trong 06
tháng đầu tiên và lãi suất 8,99%/năm trong 06 tháng tiếp theo. Sau thời hạn này,
TFSVN được quyền điều chỉnh lãi suất 03 tháng/lần; lãi suất quá hạn bằng 150%
lãi suất vay tại thời điểm tương ứng cho phần chậm thanh toán. Mục đích của
khoản vay mua 01 xe ô tô TOYOTA YARIS CROSS số khung:
MHFAA8AF0P0011405, số máy: 2NRY145437, BKS: 17A-405.52. Đồng thời,
chiếc xe ôtô này là tài sản được vợ chồng ông thế chấp với TFSVN để bảo đảm
cho khoản vay nêu trên.
Sau khi được giải ngân số tiền 500.000.000 đồng, vợ chồng ông đã thanh
toán cho TFSVN hết kỳ tháng 9/2025. Do kinh tế khó khăn nên vợ chồng ông
chưa thanh toán đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho TFSVN, mới trả được cho TFSVN số
tiền gốc và lãi hết kỳ tháng 9 năm 2025.
Nay TFSVN khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng ông có trách nhiệm
thanh toán số tiền nợ gốc đã quá hạn và số tiền lãi của Hợp đồng tín dụng trên,
ông nhất trí với yêu cầu khởi kiện của TFSVN, ông sẽ thu xếp để trả cho TFSVN
trong thời gian sớm nhất.
Vì công việc bận nên ông đề nghị Tòa án cho ông xin vắng mặt tại phiên
tòa.
Trong quá trình chuẩn bị xét xử, bà Đào Thị V vắng mặt, không có ý kiến
trình bày, có đơn xin vắng mặt.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh Hưng Yên
phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử (viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị
án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký Tòa án đã thực
hiện theo đúng quy định của Bộ luật luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng
thực hiện cơ bản đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 3 Điều 26;
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228, Điều 147, Điều 271 và
4
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, Điều 464, Điều 466,
Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng
năm 2010; Các Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11 tháng 01 năm 2019; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Một thành viên T2 (T3).
Buộc ông Lưu Xuân T1 và bà Đào Thị V phải trả cho TFSVN số tiền còn nợ theo
hợp đồng tín dụng số 1001003478 ngày 14-11-2023 là 401.362.920 đồng, trong
đó tiền nợ gốc là 366.666.656 đồng; tiền lãi trong hạn là 30.770.939 đồng; tiền lãi
quá hạn là 3.925.325 đồng.
Trường hợp bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông Lưu Xuân T1 và
bà Đào Thị V không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì TFSVN có quyền yêu
cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho
TFSVN, tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô TOYOTA YARIS CROSS số khung:
MHFAA8AF0P0011405, số máy: 2NRY145437, BKS: 17A-405.52. Ông T1 và
bà V phải tiếp tục trả nợ lãi cho TFSVN theo quy định trong hợp đồng tín dụng
nêu trên đến ngày ông T1 và bà V thực tế thanh toán hết nợ tại TFSVN.
Về án phí: ông T1 và bà V phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá
ngạch theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí
đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Công ty TNHH Một
thành viên T2 (T3) khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Lưu Xuân T1 và bà Đào
Thị V phải trả cho TFSVN số tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng mà ông T1
và bà V đã ký với TFSVN. Ông T1 và bà V có nơi cư trú tại xã L, tỉnh Hưng
Yên, vì vậy căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự cần xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín
dụng và vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.
[2] Về tố tụng: bị đơn ông Lưu Xuân T1 và bà Đào Thị V có đơn xin vắng
mặt. Vì vậy HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông T1 và bà V theo quy định tại
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu của đương sự:
3.1.Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
5
Hợp đồng tín dụng số 1001003478 ngày 14-11-2023 giữa TFSVN và ông
T1 và bà V được lập thành văn bản, mục đích và nội dung các thỏa thuận hoàn
toàn tự nguyện, bình đẳng, không bên nào bị lừa dối, ép buộc, tuân thủ theo quy
định tại Điều 116, Điều 117 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên là hợp đồng hợp
pháp. Do đó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên và các bên phải có
trách nhiệm thực hiện các thoả thuận đã cam kết khi ký hợp đồng.
Ông T1 và bà V đã được giải ngân số tiền vay là 500.000.000 đồng, quá
trình thực hiện hợp đồng ông T1 và bà V đã trả số tiền gốc và lãi cho TFSVN là
133.333.344 đồng đến hết kỳ tháng 9 năm 2025 từ kỳ tháng 10 năm 2025, ông T1
và bà V không thực hiện trả gốc và lãi cho TFSVN theo hợp đồng tín dụng đã ký
nên TFSVN đã chuyển sang nợ quá hạn đối với khoản vay trên. Đến tháng 9 năm
2026 ông T1 và bà V trả cho TFSVN được số tiền gốc là 50.000.000 đồng. Do
ông T1 và bà V không thực hiện nghĩa vụ trả gốc và lãi cho TFSVN theo thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký nên đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy
TFSVN khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông T1 và bà V phải trả nợ cho TFSVN
là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân
sự.
Tại hợp đồng tín dụng thể hiện nội dung để đảm bảo cho khoản vay ông T1
và bà V đã thế chấp 01 xe ô tô TOYOTA YARIS CROSS số khung:
MHFAA8AF0P0011405, số máy: 2NRY145437, BKS: 17A-405.52 vì vậy
trường hợp ông T1 và bà V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ cho TFSVN
thì TFSVN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo
đảm để thu hồi nợ cho TFSVN là có căn cứ chấp nhận.
Theo hợp đồng tín dụng giữa TFSVN và ông T1, bà V đã thỏa thuận về
mức lãi suất, lãi suất quá hạn. Theo hướng dẫn tại các Điều 7, Điều 8 và Điều 13
Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Việc ông T1 và
bà V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên TFSVN yêu cầu Tòa án buộc ông T1 và bà
V phải thanh toán số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn tính từ thời điểm chuyển sang
nợ quá hạn theo mức lãi suất nợ quá hạn tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm 24-9-
2026 và kể từ ngày 25-9-2026, ông T1 và bà V còn phải tiếp tục thanh toán
khoản tiền lãi cho TFSVN theo hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi ông T1
và bà V thực tế thanh toán xong khoản nợ cho TFSVN là có căn cứ chấp nhận.
[4] Về chi phí thẩm định: TFSVN tự nguyện chịu cả chi phí thẩm định,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của TFSVN được chấp
nhận nên bị đơn ông T1 và bà V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
tương ứng với số tiền phải trả là 401.362.920 đồng = 20.000.000 đồng +
6
(1.362.920 đồng X 4% = 54.517 đồng) = 20.054.517 đồng. Số tiền tạm ứng án
phí TFSVN đã nộp được trả cho TFSVN.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều
228, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều
463, Điều 464, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Các Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều
24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Chấp yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Một thành viên T2 (T3).
Buộc ông Lưu Xuân T1 và bà Đào Thị V phải trả cho TFSVN số tiền còn nợ theo
hợp đồng tín dụng số 1001003478 ngày 14-11-2023 là 401.362.920 đồng (Bốn
trăm linh một triệu, ba trăm sáu mươi hai nghìn, chín trăm hai mươi đồng), trong
đó tiền nợ gốc là 366.666.656 đồng; tiền lãi trong hạn là 30.770.939 đồng; tiền lãi
quá hạn là 3.925.325 đồng.
Trường hợp bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông Lưu Xuân T1 và
bà Đào Thị V không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì TFSVN có quyền yêu
cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho
TFSVN, tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô TOYOTA YARIS CROSS số khung:
MHFAA8AF0P0011405, số máy: 2NRY145437, BKS: 17A-405.52. Kể từ ngày
25-9-2026, ông T1 và bà V phải tiếp tục trả nợ lãi cho TFSVN theo quy định
trong hợp đồng tín dụng nêu trên đến ngày ông T1 và bà V thực tế thanh toán hết
nợ tại TFSVN.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
2. Về án phí: ông Lưu Xuân T1 và bà Đào Thị V phải chịu tiền án phí dân
sự sơ thẩm có giá ngạch là 20.054.517 đồng, làm tròn số thành 20.054.000 đồng
(Hai mươi triệu không trăm năm mươi tư nghìn đồng).
Trả lại cho TFSVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.018.000 đồng
(Mười một triệu không trăm mười tám nghìn đồng) tại biên lai số ngày 0000893,
ngày 11-8-2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Hưng Yên.
7
3. Về quyền kháng cáo: ông Phạm Đức T có mặt có quyền kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Lưu Xuân T1 và bà Đào Thị V
vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được
tống đạt hợp lệ theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Thµnh viªn héi ®ång xÐt xö
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Bích Thủy
Nơi nhận:
- Các đương sự,
- Tòa án ND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND KV 8 - Hưng yên;
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- Lưu hồ sơ HC - TP.
8
9
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 118/2026/DS-ST Bản án số 118/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 118/2026/DS-ST Bản án số 118/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất