Bản án số 110/2019/HNGĐ-ST ngày 31/10/2019 của TAND huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 110/2019/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 110/2019/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 110/2019/HNGĐ-ST ngày 31/10/2019 của TAND huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Định Quán (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 110/2019/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 31/10/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Đ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 110/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 31/10/2019
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH ĐỒNG NAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Sẩm Dắt Phắn.
2. Ông Phạm Văn Sơn.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị H Trang – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Ông Vũ Văn Hội - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, xét xử sơ
thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 434/2019/TLST- HNGĐ
ngày 21 tháng 8 năm 2019, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 104/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc H, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Số 220, Tổ 5, KP Hiệp Tâm 1, TT Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Anh Vũ Đình T, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: ấp Hòa Thành, xã Ngọc Định, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
(Chị H và anh T có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện các ngày 24/4/2019, 30/7/2019; bản tự khai ngày
10/9/2019 nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã Ngọc Định và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/3/2008.
Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan
điểm, không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống nên vợ
chồng thường xuyên gây gổ, cải vã nhau, đời sống hôn nhân không thể hàn gắn
được nên vợ chồng sống ly thân từ tháng 6 năm 2017 cho đến nay vì vậy tình cảm
vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Nay chị H không còn tình cảm với anh T nên yêu
cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
2
- Về con chung: Vũ Trần Khánh T, sinh ngày 01/02/2009; Vũ Thị Ánh P, sinh
ngày 23/9/2010 và Vũ Ngọc Nhung, sinh ngày 06/6/2013 khi ly hôn chị H yêu cầu
trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con
chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 11/10/2019 chị H đã nộp đơn xin vắng mặt tại phiên họp, phiên hòa
giải và xét xử.
Ngoài ra, chị H không trình bày gì thêm và cũng không cung cấp thêm tài
liệu, chứng cứ nào khác.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 07/10/2019 bị đơn anh Vũ Đình T trình
bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã Ngọc Định và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/3/2008. Vợ
chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2010, nguyên nhân do chị H không chung thủy,
nhiều lần có nhiều người đến đánh ghen, anh T đã nhiều lần khuyên bảo nhưng
không được vì vậy vợ chồng gây gổ, cãi nhau sau đó chị H sống ly thân với anh từ
năm 2016. Nay anh T không còn tình cảm với chị H nên anh đồng ý ly hôn với chị
H.
- Về con chung: Vũ Trần Khánh T, sinh ngày 01/02/2009; Vũ Thị Ánh P, sinh
ngày 23/9/2010 và Vũ Ngọc Nhung, sinh ngày 06/6/2013 khi ly hôn anh T đồng ý
giao cả ba con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh T không cấp dưỡng
nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 07/10/2019 anh T đã nộp đơn xin vắng mặt tại phiên họp, phiên hòa
giải và xét xử.
Ngoài ra, anh T không trình bày gì thêm và cũng không cung cấp thêm tài
liệu, chứng cứ nào khác.
Quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện Đ:
Về tố tụng:
Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định tại
các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật, tư cách đương sự, thụ lý vụ án
đúng thẩm quyền, đảm bảo thời hạn giải quyết vụ án, thu thập chứng cứ đầy đủ và
giao các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật.
Về đường lối giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Cuộc sống vợ chồng chị H và anh T đã thật sự mâu
thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn tình cảm với nhau,
hơn nữa anh T cũng đồng ý ly hôn với chị H. Vì vậy yêu cầu xin ly hôn của chị H
là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho chị H được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị H có nghề nghiệp ổn định, có đạo đức tốt và hiện tại cháu
T, cháu P và cháu Nhung đang sống cùng chị H, các cháu đều có nguyện vọng
được sống chung với chị H, mặt khác anh T cũng đồng ý giao con chung cho chị H
nên đề nghị giao cả ba con chung cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
3
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị H không yêu cầu nên tạm miễn nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân nhân gia đình sơ
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Vũ Đình T có nơi cư trú tại
ấp Hòa Thành, xã Ngọc Định, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ theo quy định tại Điều 28, Điều 35
và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật: Chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn và nuôi con nên
quan hệ pháp luật được xác định là "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" theo quy định
tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về xác định tư cách của đương sự: Căn cứ Điều 68 của Bộ luật Tố tụng
dân sự xác định chị Trần Thị Ngọc H là nguyên đơn, anh Vũ Đình T là bị đơn.
[4] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị H và bị đơn anh T đều có đơn xin xét
xử vắng mặt nên Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn
theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ngọc
Định, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày
13/3/2008 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp (bút lục số 12).
Xét yêu cầu khởi kiện của chị H: Chị xin ly hôn với anh T vì lý do vợ chồng
bất đồng quan điểm, không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc
sống. Anh T cũng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn nguyên nhân do chị H sống
không chung thủy. Mặt khác vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 và cả hai đều thừa
nhận tình cảm vợ chồng không còn nên anh T đồng ý ly hôn với chị H (bút lục số
28, 29).
Qua xem xét lời trình bày của chị H, anh T và kết quả xác minh tại địa
phương có đủ căn cứ xác định vợ chồng anh, chị thật sự đã có mâu thuẫn, vợ
chồng không còn yêu thương quan tâm chăm sóc nhau, vi phạm quy định tại Điều
19 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, dẫn đến hôn nhân lâm vào tình trạng
mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Mặt khác, anh T cũng đồng ý ly hôn với chị H. Xét thấy, cuộc
sống vợ chồng chị H đã có mâu thuẫn, không còn khả năng đoàn tụ, nên chấp nhận
yêu cầu xin ly hôn của chị H, giải quyết cho chị H được ly hôn với anh T theo Điều
51, 53, 54, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị H có nguyện vọng nuôi các cháu Vũ Trần Khánh T, sinh
ngày 01/02/2009; Vũ Thị Ánh P, sinh ngày 23/9/2010 và Vũ Ngọc Nhung, sinh
ngày 06/6/2013 và anh T cũng đồng ý giao con chung cho chị H. Mặt khác hiện
nay các cháu đang được chị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, đồng thời các
cháu cũng có nguyện vọng được chung sống với chị H nên tiếp tục giao cả ba con
4
chung cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh T có quyền thăm nom
con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này theo quy định tại
Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên
tạm thời miễn cho anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 68, 147, 207, 220, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 19, 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị
Ngọc H. Chị Trần Thị Ngọc H được ly hôn với anh Vũ Đình T.
2. Về con chung: Giao cháu Vũ Trần Khánh T, sinh ngày 01/02/2009; Vũ Thị
Ánh P, sinh ngày 23/9/2010 và Vũ Ngọc Nhung, sinh ngày 06/6/2013 cho chị H
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn.
Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện
quyền này. Chị H và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và
cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên
tạm thời miễn cho anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo
biên lai số 0002533 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ được
tính trừ vào số tiền án phí chị H phải chịu. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.
5. Chị Trần Thị Ngọc H và anh Vũ Đình T được quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
5
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã Ngọc Định;
- Lưu.
Trần Văn Tuấn
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
------------------------------------------
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
6
Các hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Trần Văn Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm