Bản án số 11/HNGĐ-ST ngày 29/02/2024 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/HNGĐ-ST ngày 29/02/2024 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thạnh Hóa (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 11/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/02/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị H "Ly hôn" Nguyễn Mạnh A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH LONG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29 02 2024
V/v “tranh chấp ly hôn,
nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thật.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tạ Duy Bình
2. Ông Nguyễn Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh Thư ký Tòa án nhân dân huyện
T, tỉnh Long An.
Trong ngày 29 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Ta án nhân dân huyện T,
tỉnh Long An xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 214/2023/TLST-HNGĐ
ngày 28 tháng 12 năm 2023 vviệc Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 06
tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyn Th H, sinh năm 1989; Địa ch: Khu ph 2,
th trn T, huyn T, tnh Long An.
2. B đơn: Ông Nguyn Mnh A, sinh năm 1990; Địa ch: p Tr, Th,
huyn T, tnh Long An.
Bà H và ông A vắng mặt, có đơn đề ngh gii quyết vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị H: Trong quá trình
giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị H trình bày:
H ông A tổ chức lễ cưới đăng kết hôn theo quy định
của pháp luật tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An vào ngày
2
21/3/2017. Trong quá trình chung sống, vchồng 02 người con chung tên
Nguyễn Phước N, sinh ngày 06/4/2021 Nguyễn Phước Đ, sinh ngày
06/4/2021. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên về sau phát
sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do tính tình hai bên không hợp
nhau, kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn nên vợ chồng thường xuyên cãi vã,
tình cảm vợ chồng không cn hạnh phúc. Nay, H nhận thấy mâu thuẫn ngày
càng trầm trọng, không thể hàn gắn, H không cn tình cảm với ông A nên
yêu cầu Ta án giải quyết:
- V hôn nhân: Bà H yêu cu ly hôn ông A.
- V con chung: Khi ly hôn H yêu cầu được nuôi 02 con chung tên
Nguyễn Phước N, sinh ngày 06/4/2021 Nguyễn Phước Đ, sinh ngày
06/4/2021. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Nhân và Đạt hiện đang sống với
bà H.
- V tài sn và n chung: Bà H không yêu cu Toà án gii quyết.
Yêu cầu, đề nghị của bị đơn ông Nguyễn Mạnh A: Vào ngày
15/02/2024, ông A bản tự khai trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của
H: Về hôn nhân: ông A đồng ý ly hôn với H; về con chung: đồng ý giao
con chung Nguyễn Phước N Nguyễn Phước Đ cho H nuôi dưỡng, ông A
không cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu
Ta án giải quyết. Ông A có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Do đó, Ta án nhân dân huyện T tiến hành các thủ tục tố tụng để đưa vụ
án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã
được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên ta, Tòa án nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyễn Thị H ông Nguyễn Mạnh A
đăng kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân thị trấn T,
huyện T vào năm 2017 nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. H khởi kiện yêu
cầu ly hôn, nuôi con chung đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn
nhân và gia đình, ông A trú trên địa bàn thuộc huyện T, tỉnh Long An nên vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Ta án nhân dân huyện T theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
[2] Về việc giải quyết vắng mặt của đương sự: H ông A đơn đề
nghị giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều
227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Ta án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về hôn nhân giữa Nguyễn Thị Hông Nguyễn Mạnh A:
Xét thấy, H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình quan
điểm sống của vợ chồng không hợp nhau, vchồng bất đồng quan điểm sống
nên vợ chồng thường xuyên cải . H xác định mâu thuẫn giữa H ông
A không thể hàn gắn được, hiện tại H không cn quan tâm đến cuộc sống
của ông A, H không cn tình cảm với ông A nên yêu cầu được ly hôn. Đối
với yêu cầu khởi kiện ly hôn của H thì ông A văn bản ý kiến đồng ý ly
hôn. Do đó, cơ sở khẳng định tình cảm vợ chồng giữa H ông A không
cn, tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều
55 của Luật hôn nhân gia đình công nhận thuận tình ly hôn của H ông
A.
[4] Về con chung: H xác định H ông A hai con chung tên
Nguyễn Phước N, sinh ngày 06/4/2021 Nguyễn Phước Đ, sinh ngày
06/4/2021. Khi ly hôn, H yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu
cầu ông A cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, hai con chung hiện đang sống ổn định với H, ông A đồng ý
giao hai con chung cho bà H nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xcần chấp nhận
yêu cầu nuôi dưỡng con chung của H. H được quyền nuôi dưỡng hai con
chung tên Nguyễn Phước N, sinh ngày 06/4/2021 Nguyễn Phước Đ, sinh
ngày 06/4/2021. Bà H không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con chung nên Ta
án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
[5] Về tài sản và nợ: Bà H không yêu cầu Toà án giải quyết, ông A không
có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Ta án không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Nguyn Thị H tự nguyn chịu toàn bộ án phí hôn nhân
gia đình thẩm. Do đó, H phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm
sung o ng qu Nhà ớc theo quy định tại Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
4
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Điều 84 của Luật Hôn nhân gia
đình; Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Ta án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị H đối với ông Nguyễn
Mạnh A.
1. Vn nhân: Công nhận thun tình ly hôn giữa Nguyễn Thị H được ly
n với ông Nguyễn Mạnh A.
2. V con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Phước N, sinh ngày
06/4/2021 và Nguyễn Phước Đ, sinh ngày 06/4/2021 cho bà H nuôi dưỡng. Ông
A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai con chung hiện đang sống với
H.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Ta
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Ta án thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Vtài sản nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên
Toà án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
4. Về án phí: Nguyễn ThH phải chịu 150.000đồng (một trămm mươi
ngn đồng) án phí n nhân gia đình thẩm sung o ngân sách Nhà ớc.
Khấu trsố tin 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà H đã
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Ta án số 0003743 ny 20 tháng 12
m 2023 tại Chi cục Thi nh án n sự huyện T, tỉnh Long An. Hoàn tr cho
H số tin 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Nguyn Mạnh A không phi chịu án phí hôn nhân và gia đình thẩm.
5. Vquyền kháng cáo: H ông A quyền kháng cáo trong hạn 15
(mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Ta án niêm yết
bản án.
5
6. Vviệc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7a 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện T;
- CC THADS huyện T;
- UBND xã i đăng ký kết n;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thật
Tải về
Bản án số 11/HNGĐ-ST Bản án số 11/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất