Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 15/05/2025 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 15/05/2025 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cao Lộc (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 11/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hoàng Thị T xin ly hôn anh Lý Thanh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN
Bn án s:11/2025/HNGĐ-ST
Ngày 15 - 5 - 2025
V/v: Ly hôn, tranh chp v nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Duyện
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hứa Văn Trung
2. Ông Chu Văn Hiếu.
- Thư phiên t: Tạ Phương Trang - Thư Toà án nhân dân huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên toà: Bà Nguyễn Thu Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn t xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số:
107/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp
nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày
27 tháng 3 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày
23 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn P, H,
huyện C, tỉnh Lạng Sơn; có mặt.
- Bị đơn: Anh Lý Thanh H, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu N, thị trấn Đ, huyện
C, tỉnh Lạng Sơn; vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kiện đề ngày 24/9/2024, bn t khai ny 06/12/2024, bn bản
ly lời khai ngày 04/3/2025 tại phiên a nguyên đơn chHng Thị T tnh bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lý Thanh H trước khi tiến tới hôn nhân có
được tự do tìm hiểu trong thời gian 01 năm, nhưng không tổ chức cưới hỏi theo
phong tục tập quán, chỉ đi đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thtrấn Đ, huyện
C, tỉnh Lạng Sơn vào ngày 02/12/2010. Thời gian đầu chị anh Thanh H
chung sống hạnh phúc, đến tháng 3/2014 chị và anh Thanh H bắt đầu phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân do chị anh Thanh H thường xuyên cãi nhau
2
không tiếng nói chung, không cùng quan điểm về chăm lo cho gia đình. Chị
anh Lý Thanh H đã nhiều lần tự đưa ra phương án hòa giải nhưng đều không thành
cũng từ tháng 3/2014 chị đã bế con về nhà mẹ đsinh sống tại thôn P, H,
huyện C, tỉnh Lạng Sơn và sống ly thân với anh Thanh H từ thời gian đó. Bản
thân chị tháng 6/2023 chị đã gửi đơn xin ly hôn anh Thanh H tại Tòa án nhân
dân huyện Cao Lộc, sau khi suy nghĩ lại tháng 9/2023 chị đã rút đơn để về đoàn tụ
cùng anh Thanh H để nuôi con. Nhưng sau khi rút đơn về tình cảm vợ chồng
giữa chị anh Thanh H cũng không tiến triển tốt, chị anh Thanh H
vẫn sống ly thân cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu
cầu được ly hôn với anh Lý Thanh H.
Về con chung: Chị anh Thanh H 01 con chung, tên Hoàng
Kim C, sinh ngày 20/12/2013, hiện nay cháu đang cùng chị. Khi ly hôn, chị yêu
cầu người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con
đủ 18 tuổi, chị không yêu cầu anh Lý Thanh H phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và cho vay chung: Không có.
Đi vi b đơn anh Lý Thanh H sau khi th v án, Tòa án đã triu tp nhiu ln
và tng đt niêm yết văn bản theo quy định ca pp lut, các văn bn như: Thông báo
v phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, ng khai chng c và a gii nhưng anh
Lý Thanh H vn c tình vng mt, không đến Tòa án để thc hin vic giao np, tiếp
cn, công khai chng c hòa gii, nên Tòa án không tiến hành hòa gii được. Tòa án
cũng đã tng đt nm yết Thông báo kết qu phn hp kim tra vic giao np, tiếp cn,
công khai chng c, Quyết đnh đưa vụ án ra xét x và Quyết đnh hoãn phiêna theo
quy đnh ca B lut T tng dân s, nng tại phiên tòa ngày 15/5/2025 (ln 2) anh Lý
Thanh H vn vng mt không có lý do.
Ý kiến của con chung chưa thành niên cháu L Hoàng Kim C trình bày: Nếu
b m ly hôn cháu nguyn vọng được cùng vi m Hoàng Th T, cháu
đang ở cùng m và được m chăm sóc từ nh.
Vụ án có liên quan đến người chưa thành niên nên Tòa án tiến hành thu thập
tài liệu chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp theo quy
định tại khoản 3 Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự: Tại công văn về việc cung cấp
thông tin vụ án ngày 27/12/2024 của y ban nhân dân H, huyện C, tỉnh Lạng
Sơn công văn vviệc cung cấp thông tin vụ án số 34/UBND ngày 08/01/2025
của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn cho biết anh Thanh H
chị Hoàng Thị T đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện C,
tỉnh Lạng Sơn vào ngày 02/12/2010 thể hiện tại sổ đăng kết hôn số 62, quyển
01/2010. Anh chị có 01 người con chung có đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân
H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn cháu Hoàng Kim C, sinh ngày 20/12/2013.
Ngoài ra Ủy ban nhân dân không nắm được anh Thanh H chị Hoàng Th
T xảy ra mâu thuẫn cãi vã, hay bạo lực gia đình hay không Ủy ban nhân dân
chưa tiếp nhận thông tin từ yêu cầu nào của anh Lý Thanh H chị Hoàng Thị T.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo
pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa người
tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:
3
Về thẩm quyn thụ lý ván; c định mối quan hệ tranh chp; c định tư cách
của những người tham gia tố tụng; việc giao nộp chứng c; vic thu thập chứng c lấy
li khai của đương sự; việc tống đạt c văn bản ttụng; việc thông báo, thành phn,
trình tự về phn họp kiểm tra vic giao nộp, tiếp cn ng khai chng c a gii;
thời hạn chuẩn bt xử; thời hn gửi h cho Vin kiểm t nghiên cứu và gửi các
văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát; việc tn theo pp lut tố tụng của Hi đồng xét
x, Thư phiên tòa đu đã đưc thc hiện đúng theo c Điu 28, 35, 48, 96 , 97, 175,
177, 191, 196, 197, 198, 203, 204, 208, 211, 220 của Bluật T tụng n sự khoản 1
Điều 53 Luật n nhân và gia đình; việc chấp hành pháp luật của ni tham gia tố
tụng: Khi tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyn và nga vtố tụng
theo quy định của pp luật ti Điều 70, Điều 71 của Bluật Tố tụng n sự; bị đơn
ca thc hiện các quyền nghĩa vụ đầy đủ theo quy định của pháp lut tại Điu 70,
Điều 72 của Bluật Ttụng n sự.
Quan điểm vviệc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều
53, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58 các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân
gia đình, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2
Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 3 Điều 4
Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghquyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quan hệ n nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị T,
cho chị Hoàng Thị T ly hôn với anh Thanh H. Về con chung: Chị Hoàng Thị T
và anh Lý Thanh H có 01 con chung là cháu Lý Hoàng Kim C, sinh ngày
20/12/2013, hiện nay cháu đang cùng chị Hoàng Thị T. Khi ly hôn, chị Hoàng
Thị T yêu cầu người được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
cho đến khi con đ18 tuổi. Cháu Hoàng Kim C cũng nguyện vọng được
sống cùng với mẹ sau khi bố mẹ ly hôn. Xét yêu cầu của chị Hoàng Thị T là có căn
cứ và hợp lý. Đề nghị Hội đồng xử chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị T về việc
cho chị Hoàng Thị T được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Hoàng Kim C cho đến khi đủ 18 tuổi, anh Lý Thanh H không phải thực hiện nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con chị Hoàng Thị T không yêu cầu. Anh Thanh H
quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vtài sản chung,
nợ chung cho vay chung: Không có, đnghị không xem xét giải quyết. Về án
phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu án phí lyn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định như
sau:
[1] Vthủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập anh Thanh H hợp lệ lần thứ
nhất để đưa vụ án ra xét xử nhưng anh Thanh H vắng mặt không do, nên
4
phải hoãn phiên tòa ngày 24/4/2025. Tại phiên tòa hôm nay anh Thanh H đã
được triệu tập hợp lnhưng vẫn vắng mặt không do. Căn cứ điểm b khoản 2
Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật ttụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Lý Thanh H.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngày
04/10/2024 Tòa án nhân dân nhận được đơn khởi kiện về việc ly hôn của chị
Hoàng Thị T yêu cầu giải quyết về con chung, chị Hoàng Thị T có nơi cư trú tại
thôn P, H, huyện C, tỉnh Lạng n, nên xác định quan hệ tranh chấp ly hôn,
tranh chấp vnuôi con. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết
thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T anh Lý Thanh H kết hôn với
nhau trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ,
huyện C, tỉnh Lạng Sơn ngày 02/12/2010, xác định hôn nhân hợp pháp. Quá
trình chung sống tình cảm giữa chị Hoàng Thị T anh Thanh H không hòa
hợp, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Hai bên đã nhiều lần tự đưa ra phương án
hòa giải nhưng đều không thành, anh Thanh H chị Hoàng Thị T đã sống ly
thân từ tháng 3/2014 đến nay. Trong quá trình giải quyết bị đơn anh Thanh H
đã được Tòa án triệu tập để nêu ý kiến cũng như hòa giải nhưng đều vắng mặt, thể
hiện anh Thanh H không tha thiết đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với
chị Hoàng Thị T. Do đó, đủ sở xác định vợ chồng chị Hoàng Thị T anh
Thanh H đã sống ly thân từ năm 2014 đến này không còn quan tâm nhau nữa.
Hội đồng xét xử thấy cuộc hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn
cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị
quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị T, cho chị Hoàng Thị
T được ly hôn với anh Lý Thanh H.
[4] Về con chung: Chị Hoàng Thị T anh Thanh H 01 con chung
cháu Hoàng Kim C, sinh ngày 20/12/2013, hiện nay cháu đang cùng chị
Hoàng Thị T. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định thì
Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi n
sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết
định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của
con". Do anh Thanh H trong quá trình giải quyết vụ án đều vắng mặt, nên vợ
chồng không thể thỏa thuận được với nhau vngười trực tiếp nuôi con, a án đã
tiến hành hỏi ý kiến cháu L Hoàng Kim C cháu có nguyện vọng được ở với mẹ khi
bố mẹ ly hôn. Tại phiên Tòa chị Hoàng Thị T vẫn yêu cầu người trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi,
không yêu cầu anh Thanh H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, yêu cầu
của chị Hoàng Thị T phù hợp với quy định của pháp luật; phợp và đảm bảo
được quyền lợi về mọi mặt của con. Do vậy, Hội đồng xét xử giao cháu Lý Hoàng
Kim C, sinh ngày 20/12/2013 cho chị Hoàng Thị T người trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Thanh H không
5
phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh Thanh H quyền, nghĩa vụ đi lại thăm
nom con chung không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung; nợ chung cho vay chung: Không có, nên Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa căn cứ, phù hợp với quy
định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Ttụng dân sự; điểm a
khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, quản sử dụng án phí và lệ pTòa án. Chị Hoàng Thị T phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.
[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều
58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều
264, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về Hôn nhân và gia đình;
Căn c đim a khon 1 Điu 24, đim a khon 5 Điu 27 Ngh quyết s
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy định v
mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị T,
cho chị Hoàng Thị T được ly hôn anh Lý Thanh H.
2. Về con chung: Giao cháu Lý Hoàng Kim C, sinh ngày 20/12/2013 cho chị
Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi con đủ 18
tuổi, anh Thanh H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị
Hoàng Thị T không yêu cầu. Anh Lý Thanh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con
chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, để nộp ngân sách Nnước. Được
trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0000988, do Chi cục Thi
6
hành án dân shuyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn thu ngày 29/11/2024. Xác nhận chị
Hoàng Thị T đã nộp xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị T mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Thanh H
vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ktừ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Quyền thi hành án: Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi nh án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, 7
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- THADS huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- Các đương sự;
- UBND thị trấn Đồng Đăng, H. Cao Lộc, T.
Lạng Sơn;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đặng Thị Duyện
Tải về
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất