Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TAND huyện Ea Kar , tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TAND huyện Ea Kar , tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ea Kar (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 11/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/02/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ly hôn ông T và tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN EAKAR Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐĂK LĂK
Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26 - 02 - 2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Cường Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Khắc Dũng, bà Nguyễn Thị Tuyết.
- Thư phiên tòa: Nguyễn ThHải Yến - Thư Tòa án nhân dân
huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện EaKar tham gia phiên tòa:
Ông Dương Minh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 02 năm 2025 tại hội trường Tòa án nhân dân huyện EaKar
xét xử thẩm công khai vụ án dân s thụ số: 431/2024/TLST- HNGĐ ngày
22 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025
Quyết định hoãn phiên toà số 09/2025/QĐST- HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm
2025 của Tòa án nhân dân huyện EaKar, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn K, T,
thị xã V, tỉnh Bắc Giang. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện E,
tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 07/9/2024, quá trình tham gia tố tụng tại Tòa
án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Bà T ông Vũ Văn T đăng ký kết hôn vào ngày 13/5/2010 tại UBND
phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trên stự nguyện,
không bị ép buộc.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mẫu thuẫn do vợ chồng tính tình không
hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cãi vã nhau, xô sát. Mặc dù đã được
2
02 bên gia đình hòa giải nhưng không thành dẫn đến u thuẫn vợ chồng ngày
càng trầm trọng không thể giải quyết được đã sống ly thân từ năm 2019 cho
đến nay. Nay tình cảm vợ không còn, không thể chung sống cùng nhau được
nữa. vậy, T yêu cầu Tòa án giải quyết cho T được ly hôn ông Văn
T.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, T ông T 03 con
chung Thị Thu H, sinh ngày 20/9/2010; Thị Thúy H, sinh ngày
26/12/2012 Thúy H, sinh ngày 06/4/2015. Hiện nay, 03 con chung đang
trực tiếp ở với ông T, đang học tập tại đây và bà T vẫn cấp dưỡng để cùng ông T
nuôi dưỡng 03 con chung. vậy, sau khi ly hôn, T nguyện vọng được
giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung cho đến khi các con chung đủ
18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: T trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung
Thị Thúy H, sinh ngày 26/12/2012 và Thúy H, sinh ngày 06/4/2015 mỗi
con chung là 1.650.000 đồng/tháng cho ông Vũ Văn T.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện EaKar đã mở phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải. Nhưng ông
Văn T vắng mặt không do nên không thể tiến hành hòa giải được. vậy,
Tòa án nhân dân huyện EaKar quyết định đưa vụ án ra xét xử.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk tham gia
phiên tòa phát biểu ý kiến:
- B đơn ông Văn T đã được Tòa án tống đạt các văn bn t tng hp
l nhưng ông T vn vng mt ti phiên Tòa. vy, Tòa án tiến hành xét x
vng mt ông T là đúng quy định ca pháp lut.
- Thẩm phán xác định đúng quan h pháp lut, thm quyn gii quyết, tư
cách tham gia t tng của các đương s trong v án. Vic tuân theo pháp lut
ca Thm phán trong quá trình gii quyết v án cũng như Hội đồng xét x
(HĐXX), thư tại phiên tòa đảm bảo quy định v trình t th tc t tng dân
s.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Đề nghị HĐXX tuyên xử cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Vũ
Văn T.
Về con chung: Giao con chung Thị Thu H, sinh ngày 20/9/2010;
Thị Thúy H, sinh ngày 26/12/2012 Thúy H, sinh ngày 06/4/2015 cho ông
Vũ Văn T được tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: T trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung
Thị Thúy H, sinh ngày 26/12/2012 và Thúy H, sinh ngày 06/4/2015 mỗi
3
con chung 1.650.000 đồng/tháng cho ông Văn T, kể từ khi bản án hiệu
lực pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Vũ Văn T.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS, đây yêu cầu “Ly hôn, tranh
chấp v nuôi con”. B đơn hiện đang trú tại huyn EaKar, căn cứ điểm a
khoản 1 Điều 39 BLTTDS, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk.
Ông Vũ Văn T là bị đơn trong vụ án, trong quá trình giải quyết vụ án, ông
T đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án hợp lệ nhưng ông T vắng mặt
tại phiên toà không do. n cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông
Vũ Văn T.
Nguyễn Thị T đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Nguyễn Thị
T.
[2] Về hôn nhân: Nguyễn Thị T ông Văn T tự nguyện kết hôn,
đăng kết hôn vào ngày 13/5/2010 tại UBND phường Tam Phước, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Hôn nhân
của ông hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông chung
sống hạnh phúc đến 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Qua lời trình bày của T,
cũng như qua xác minh tại chính quyền địa phương xác định: Nguyên nhân mẫu
thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn
đến cãi nhau, xát. Mặc đã được 02 bên gia đình hòa giải nhưng không
thành dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể giải quyết
được và đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần động viên bà T về đoàn
tụ cùng ông T nhưng không thành, T vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn
ông Văn T. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa Nguyễn Thị T ông
Văn T mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình, Hội đồng xét xử cần xử cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Vũ Văn
T.
[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống, T ông T 03 con
chung Thị Thu H, sinh ngày 20/9/2010; Thị Thúy H, sinh ngày
4
26/12/2012 Thúy H, sinh ngày 06/4/2015. Hiện nay, 03 con chung đang
trực tiếp ở với ông T, các con chung cũng đang được học tập tại đây và bà T vẫn
cấp dưỡng để cùng ông T nuôi dưỡng 03 con chung. Sau khi ly hôn, T
nguyện vọng được giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung cho đến
khi các con chung đủ 18 tuổi.
Xét thấy, việc giao 03 con chung cho ông Văn T trực tiếp nuôi dưỡng
cùng với scấp dưỡng nuôi con chung của T cũng đảm bảo về vật chất, tinh
thần cho các con và cũng là nguyện vọng của các con chung. Vì vậy, HĐXX cần
chấp nhận nguyện vọng của T về con chung. Giao 03 con chung Thị Thu
H, sinh ngày 20/9/2010; Thị Thúy H, sinh ngày 26/12/2012 Thúy H,
sinh ngày 06/4/2015 cho ông Vũ Văn T được tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục cho đến khi đủ 18 tuổi.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: T trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con
chung Vũ Th Thúy H, sinh ngày 26/12/2012 Thúy H, sinh ngày
06/4/2015 mỗi con chung 1.650.000 đồng/tháng cho ông Văn T, kể từ khi
bản án có hiệu lực pháp luật.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
nên Tòa án không đề cập giải quyết.
[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm và án phí về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3
Điều 228, Điều 266; Điều 271, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án
phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T.
- Quan hệ vhôn nhân: Xử cho Nguyễn Thị T được ly hôn ông
Văn T.
- Về con chung: Giao con chung Thị Thu H, sinh ngày 20/9/2010;
Thị Thúy H, sinh ngày 26/12/2012 Thúy H, sinh ngày 06/4/2015 cho ông
Vũ Văn T được tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: T trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung
Thị Thúy H, sinh ngày 26/12/2012 và Thúy H, sinh ngày 06/4/2015 mỗi
con chung là 1.650.000 đồng/tháng cho ông Văn T, kể tkhi bản án hiệu
lực pháp luật.
5
- Về tài sản chung nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên
Tòa án không đề cập giải quyết.
2. Về án phí: Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con, được
khấu trừ vào 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng
án phí số: AA/2023/0000757 ngày 22/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện EaKar. Bà Nguyễn Thị T phải nộp tiếp 300.000 đồng tiền án phí còn lại
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo bản án Hôn nhân gia đình thẩm trong hạn luật định 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND huyện EaKar;
- T.H.A dân sự huyện EaKar;
- UBND phường Tam Phước, tp Biên Hòa,
tỉnh Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Cường Anh
Tải về
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất