Bản án số 11/2023/KDTM-ST ngày 24/05/2023 của TAND TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2023/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2023/KDTM-ST ngày 24/05/2023 của TAND TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đồng Hới (TAND tỉnh Quảng Bình)
Số hiệu: 11/2023/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/05/2023
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản án số: 11 /2023/ KDTM -ST
Ngày: 24/ 5/ 2023
V/v: "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phn Hi đng xét x sơ thm gm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Xuân Hiền
Ông Nguyễn Quốc Phú
- Thư phiên tòa: Trần ThThanh Tâm - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Việt Kiểm sát viên
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Trong ngày 24 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
36/2022/TLST-KDTM ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2023/QĐXXST-
KDTM ngày 12 tháng 4 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tsố 34/2023/QĐST-
KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt N; Địa chỉ trụ sở: Số
108, đường Trần Hưng Đ, Quận Hoàn K, thành phố Hà Nội;
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch HĐQT Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt N; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thế M Chức
vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt N Chi nhánh Quảng Bình
ông Nguyễn Trung T - Chức vụ: Phó phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt N CN Quảng Bình; Địa chỉ chi nhánh: Số 50, đường Lý Thường K,
thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình. Ông Nguyễn Trung T có mặt tại phiên toà.
- Bị đơn: Công ty TNHH HYUMIKO SOLUTION B. Địa chỉ trụ sở chính:
Đường Trương P, phường Hải T, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình. Đại diện
theo pháp luật: Ông Đoàn Trường K - Chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc.
Số CMND số 351140820 do Công an tỉnh An Giang cấp. Nơi đăng hộ khẩu
thường trú: Ấp Phú H, thị trấn Phú H, huyện Thoại S, tỉnh An Giang. Ông Đoàn
Trường K vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
2
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Phạm Tấn M; sinh năm:
1993; Địa chỉ: 881 Trần Hưng Đ, phường 1, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Cao Phạm Tấn M vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt N trong đơn khởi
kiện và trong các văn bản tố tụng trình bày:
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt N đã cho Công ty HYUMIKO
SOLUTION B vay vốn theo Hợp đồng cho vay hạn mức s 802004368338 /2021-
HĐCVHM/NHCT470 - HYUMIKO ngày 20 tháng 01 năm 2021 Văn bản sửa đổi,
bổ sung Hợp đồng cho vay hạn mức số 802004368338/2021- VBSĐBS01/NHCT470-
HYUMIKO ngày 05/11/2021, cụ thể:
Tổng số tiền cam kết cho vay: 40.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tỷ đồng
chẵn);
Phương thức cho vay: Hạn mức tín dụng; Thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày
20/01/2021 đến hết ngày 20/01/2022;
Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh Xây dựng
chuyên dùng, Hoạt động thiết kế xây dựng, hoạt động tư vấn quản lý, mua bán vật liệu
các loại;
Lãi suất cho vay áp dụng lãi suất theo từng giấy nhận nợ, thời gian cho vay của
từng khoản nợ được ghi trên giấy nhận nợ, nhưng tối đa không quá 12 tháng;
Tổng số tiền đã giải ngân: 39.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi chín tđồng)
theo 03 Giấy nhận nợ:
Giấy nhận n 01 ngày 25/01/2021; Giấy nhận nợ 02 ngày 26/01/2021; Giấy nhận
nợ 03 ngày 26/01/2021
Tổng số tiền đã trả (tính đến ngày 08/11/2022) : 308.000.000 đồng (tiền gốc).
Để bảo đảm cho nghĩa v tr n theo hợp đồng tín dụng nêu trên, n Người
có quyn lợi và nghĩa v liên quan đã thế chp các tài sn sau:
- Tài sn 01: Ông Cao Phm Tn M đã ký kết Hợp đồng thế chp tài sn s 470-
CT873357/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020 vi Ngân hàng TMCP Công
thương Việt N - Chi nhánh Qung Bình. Tài sn bo đảm Quyn s dụng đất theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất s CT873357, s vào s cp giy chng nhn: CS 14950 do S i Nguyên và Môi
trưng An Giang cấp ngày 15 tháng 01 năm 2020 mang tên Cao Phm Tn M. Thông
tin c th v tài sn:
- Số thửa
199
- Số tờ bản đồ
26
- Địa chỉ:
- Diện tích:
- Hình thức sử dụng
Phường Mỹ Phước, thành phố Long X, tỉnh An Giang.
270,5 m
2
(Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi phẩy năm mét vuông)
Sử dụng riêng
3
- Mục đích sử dụng
Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng
- Nguồn gốc sử dụng
đất
Lâu dài
Nhận chuyển nhượng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất.
Giá tr tài sản được định giá gn nht ngày 16/01/2021: 11.247.390.000 đồng
(Bng chữ: Mười mt t hai trăm bốn ơi bảy triệu ba trăm chín mươi ngàn đng
chn./.).
- Tài sn 02: Ông Cao Phm Tn M đã ký kết Hợp đồng thế chp tài sn s 470-
CT873358/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020 vi Ngân hàng TMCP Công
thương Việt N - Chi nhánh Qung Bình. Tài sn bảo đảm Quyn s dụng đất theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sản khác găn liền vi
đất s CT873358, s vào s cp giy chng nhn: CS 14951 do S Tài Nguyên và Môi
trưng An Giang cấp ngày 15 tháng 01 năm 2020 mang tên Cao Phạm Tn M. Thông
tin c th v tài sn:
- Số thửa
200
- Số tờ bản đồ
26
- Địa chỉ:
- Diện tích:
- Hình thức sử dụng
- Mục đích sử dụng
Phường Mỹ P, thành phố Long X, tỉnh An Giang.
600 m
2
(Bằng chữ: Sáu trăm mét vuông)
Sử dụng riêng
Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng
- Nguồn gốc sử dụng
đất
Lâu dài
Nhận chuyển nhượng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất.
Giá trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 24.948.000.000 đồng
(Bằng chữ: Hai mươi bốn tỷ chín trăm bốn mươi tám triệu đồng chẵn./.).
- Tài sn 03: Ông Cao Phm Tn M đã ký kết Hợp đồng thế chp tài sn s 470-
CT873359/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020 vi Ngân hàng TMCP Công
thương Việt N - Chi nhánh Qung Bình. Tài sn bo đảm Quyn s dụng đất theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sản khác găn lin vi
đất s CT873359, s vào s cp giy chng nhn: CS14952 do S Tài Nguyên và Môi
trưng An Giang cấp ngày 15 tháng 01 năm 2020 mang tên Cao Phm Tn M. Thông
tin c th v tài sn:
- Số thửa
196
- Số tờ bản đồ
26
- Địa chỉ:
- Diện tích:
- Hình thức sử dụng
- Mục đích sử dụng
Phường Mỹ P, thành phố Long X, tỉnh An Giang.
218,9 m
2
(Bằng chữ: Hai trăm mười tám phẩy chín mét vuông)
Sử dụng riêng
Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng
Lâu dài
4
-Nguồn gốc sử dụng
đất
Nhận chuyển nhượng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất.
Giá tr tài sn được định giá gn nht ngày 16/01/2021: 15.169.770.000 đồng
(Bng chữ: Mười lăm tỷ một trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm bảy mươi ngàn đồng
chn./.).
- Tài sn 04: Ông Cao Phm Tn M đã ký kết Hợp đồng thế chp tài sn s 470-
CT873360/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020 vi Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Qung Bình. Tài sn bảo đảm Quyn s dụng đất theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất s CT873360, s vào s cp giy chng nhn: CS14953 do S Tài Nguyên và Môi
trưng An Giang cấp ngày 15 tháng 01 năm 2020 mang tên Cao Phm Tn M. Thông
tin c th v tài sn:
- Số thửa
197
- Số tờ bản đồ
26
- Địa chỉ:
- Diện tích:
- Hình thức sử dụng
- Mục đích sử dụng
Phường Mỹ P, thành phố Long X, tỉnh An Giang.
90 m
2
(Bằng chữ: Chín mươi mét vuông)
Sử dụng riêng
Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng
Nguồn gốc sử dụng đất
Lâu dài
Nhận chuyển nhượng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất.
Giá tr tài sản được định giá gn nht ngày 16/01/2021: 6.237.000.000 đồng
(Bng ch: Sáu tỷ, hai trăm ba mươi bảy triu đng chn)
Tổng giá trị tài sản được định giá: 57.602.160.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi
bảy tỷ, sáu trăm linh hai triệu, một trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn)
Kể từ ngày 28/12/2021, Công ty HYUMIKO SOLUTION B bắt đầu vi phạm
nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay nêu trên. Tổng số tiền còn nợ
Ngân hàng tính đến ngày 08/11/2022 41.951.680.467 đồng (Bng ch: Bốn mươi
mốt tỷ chín trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi ngàn bốn trăm sáu mươi
bảy đồng).
Trong đó: - Nợ gốc: 38.692.000.000 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 3.254.645.206 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 5.035.261 đồng
Toàn bộ khoản nợ trên đã chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày 25/11/2021. Mặc
NHCT Việt Nam đã nhiều lần làm việc với Công ty HYUMIKO SOLUTION B để yêu
cầu trả nợ nhưng Công ty HYUMIKO SOLUTION B vẫn không thực hiện được.
Việc Công ty HYUMIKO SOLUTION B vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã xâm phạm
quyền lợi ích hợp pháp của NHCT Việt Nam. vậy, Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt N yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên buộc Công ty HYUMIKO
5
SOLUTION B nghĩa vụ thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt N toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn và các pkhác phát sinh theo
Hợp đồng cho vay hạn mức số 802004368338/2021-HĐCVHM/NHCT470 -
HYUMIKO ngày 20 tháng 01 năm 2021 Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
cho vay hạn mức số 802004368338/2021-VBSĐBS01/NHCT470-HYUMIKO
ngày 05/11/2021, với số tiền tính đến ngày 08/11/2022 41.951.680.467 đồng
(Bng ch: Bốn mươi mốt tỷ chín trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi
ngàn bốn trăm sáu mươi bảy đồng).
Trong đó: - Nợ gốc: 38.692.000.000 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 3.254.645.206 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 5.035.261 đồng
Đồng thời, Công ty HYUMIKO SOLUTION B còn phải tiếp tục thanh toán
các khoản lãi phát sinh theo các Hợp đồng cho vay dự án đầu nêu trên sau ngày
08/11/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ; Phí và lệ phí liên quan
(nếu có).
- Trường hợp Công ty HYUMIKO SOLUTION B trả nợ không đầy đủ số
tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt N thì đề ngh Toà án
nhân dân thành ph Đồng Hi tuyên x tài sn bảo đảm c th: Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt N được quyền yêu cầu quan thẩm quyền phát
mại xử lý tài sản thế chấp theo 04 HĐTC QTS: Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-
CT873357/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài
sản số 470-CT873358/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng
thế chấp tài sản số 470-CT873359/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020;
Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020 để thu hồi nợ.
- Trường hợp sau khi xử hết các Tài Sản Bảo Đảm nêu trên vẫn không
thu đủ nợ cho Ngân hàng thì Công ty HYUMIKO SOLUTION B vẫn phải
trách nhiệm tiếp tục trả nợ Ngân hàng có quyền yêu cầu quan Thi hành án
dân sự thẩm quyền cưỡng chế, biên phát mại các tài sản khác của Công ty
HYUMIKO SOLUTION B để thu hồi toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng.
- Ý kiến trình bày của bị đơn Công ty TNHH HYUMIKO SOLUTION B
- Đại diện Ông Đoàn Trường K:
Tại Bản tự khai ngày 28/12/2022 ông K trình bày: Công ty TNHH
HYUMIKO SOLUTION B kết hợp đồng vay vốn với Ngân ng thương
mại cổ phần Công thương Việt N thông qua Chi nhánh Quảng Bình theo Hợp
đồng cho vay hạn mức số 802004368338/2021-HĐCVHM/NHCT370 -
HYUMIKO ngày 20/01/2021 Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay hạn
mức số 802004368338/2021-VBSĐBS01/NHCT470 - HYUMIKO ngày
05/11/2021với tổng số tiền cam kết cho vay 40.000.000.000 VNĐ; ng ty
HYUMIKO đã trả tiền gốc 308.000.000 đồng.
Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Cao
Phạm Tấn M người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã kết các Hợp đồng
thế chấp các tài sản:
6
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873357/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873357, số
vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14950 do Sở tài nguyên và môi trường An
Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 199, tờ bản
đồ 26, diện tích 270.5m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang. Giá
trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 11.247.390.000 đồng.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873358/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873358, số
vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14951 do Sở tài nguyên và môi trường An
Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 200, tờ bản
đồ 26, diện tích 600m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang. Giá tr
tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 24.948.000.000 đồng.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873359/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873359, số
vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14952 do Sở tài nguyên và môi trường An
Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 196, tờ bản
đồ 26, diện tích 218.9m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang. Giá
trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 15.169.770.000 đồng.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/NHCT470
ngày 17/01/2020. Tài sản bảo đảm Quyền sdụng đất theo Giấy chứng nhận
quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
CT873360, số vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14953 do Sở tài nguyên và
môi trường An Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa
đất số 197, tờ bản đồ 26, diện tích 90m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh
An Giang. Giá trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 6.237.000.000
đồng.
Do Công ty kinh doanh khó khăn nên khoản nợ của Công ty bị quá hạn kể
từ ngày 25/11/2021, mặc Công ty đã cố gắng trả nợ nhưng do ảnh hưởng
COVID qnặng nề nên Công ty không thể thanh toán cho Ngân hàng được.
Công ty HYUMIKO SOLUTION B còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc:
38.692.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 3.554.645.206 đồng, n lãi quá hạn:
15.035.261 đồng. Tổng cộng: 42. 261.680.467 đồng. Công ty công nhận số tiền
vay, số tiền còn nợ cũng như các tài sản thế chấp nêu trên.
- Ý kiến trình bày của người quyền, nghĩa vụ liên quan - Ông Cao
Phạm Tấn M:
Tại Văn bản trình bày ý kiến ngày 10/3/2023 với nội dung: Để đảm bảo
nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số
802004368338/2021-HĐCVHM/NHCT370 - HYUMIKO ngày 20/01/2021
Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay hạn mức số 802004368338/2021-
VBSĐHBS/NHCT470 - HYUMIKO ngày 05/11/2021 được kết giữa Ngân
7
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt N Chi nhánh Quảng Bình Công
ty TNHH HYUMIKO SOLUTION B.
Tôi đã dùng tài sản của mình kết theo các Hợp đồng thế chấp: Hợp đồng
thế chấp tài sản số 470-CT873357/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng
thế chấp tài sản số 470-CT873358/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng
thế chấp tài sản số 470-CT873359/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng
thế chấp tài sản số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020
nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khoản vay trên.
Hiện nay, dư nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 08/11/2022 là 41.951.680.467
đồng. Công ty TNHH HYUMIKO SOLUTION B không có khả năng thanh toán
nợ gốc lãi. Tôi đồng ý để ngân ng TMCP V Bank được quyền yêu cầu
quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý phát mại tài sản thế chấp để thu hồi
nợ cho Ngân hàng: - Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CT873357, số vào sổ cấp
giấy quyền sử dụng đất: CS14950 do Sở tài nguyên và môi trường An Giang cấp
ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 199, tbản đồ 26,
diện tích 270.5m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang.
- Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873358, số vào sổ cấp giấy quyền
sử dụng đất: CS14951 do Sở tài nguyên môi trường An Giang cấp ngày
15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 200, tờ bản đồ 26, diện tích
600m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang.
- Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873359, số vào sổ cấp giấy quyền
sử dụng đất: CS14952 do Sở tài nguyên môi trường An Giang cấp ngày
15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 196, tờ bản đồ 26, diện tích
218.9m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang.
- Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873360, số vào sổ cấp giấy quyền
sử dụng đất: CS14953 do Sở tài nguyên môi trường An Giang cấp ngày
15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 197, tờ bản đồ 26, diện tích
90m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang.
Tôi đã ký ủy quyền với Ngân hàng V Bank tại phòng công chứng để xử lý
các tài sản nói trên. Do điều kiện xa không trực tiếp tham gia vụ án được, xin
vắng mặt tại các buổi làm việc, hòa giải, xét xử của Tòa án.
Tại phiên toà, đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, cụ thể
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt N yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên buộc Công
ty HYUMIKO SOLUTION B nghĩa vthanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt N toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, nlãi quá hạn và các phí khác
phát sinh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 802004368338/2021-
HĐCVHM/NHCT470 - HYUMIKO ngày 20 tháng 01 năm 2021 và Văn bản sửa
đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay hạn mức số 802004368338/2021-
8
VBSĐBS01/NHCT470-HYUMIKO ngày 05/11/2021, với stiền tính đến ngày
xét xử 24/5/2023 44.960.740.609 đồng.
Trong đó: - Nợ gốc: 38.692.000.000 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 5.270.593.014 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 998.147.595 đồng
Đồng thời, Công ty HYUMIKO SOLUTION B còn phải tiếp tục thanh toán
các khoản lãi phát sinh theo các Hợp đồng cho vay dự án đầu nêu trên sau ngày
24/5/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ; Phí và lệ phí liên quan
(nếu có).
- Trường hợp Công ty HYUMIKO SOLUTION B trả nợ không đầy đủ số
tiền nợ nêu trên cho NHCT Việt Nam thì đ ngh Toà án nhân dân thành ph Đồng
Hi tuyên x tài sn bảo đm c th: NHCT Việt N được quyền yêu cầu
quan thẩm quyền phát mại xtài sản thế chấp theo 04 TC QTS: Hợp
đồng thế chấp tài sản số 470-CT873357/2020/ HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873358/2020/ HĐBĐ/
NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-
CT873359/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài
sản số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/ NHCT470 ngày 17/01/2020 để thu hồi
nợ.
- Trường hợp sau khi xử hết các Tài Sản Bảo Đảm nêu trên vẫn không
thu đủ nợ cho Ngân hàng thì Công ty HYUMIKO SOLUTION B vẫn phải
trách nhiệm tiếp tục trả nợ Ngân hàng có quyền yêu cầu quan Thi hành án
dân sự thẩm quyền cưỡng chế, biên phát mại các tài sản khác của Công ty
HYUMIKO SOLUTION B để thu hồi toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng.
Bị đơn người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà nên
không có ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới phát biểu ý kiến như
sau: trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư và các đương sự đã tuân thủ đúng pháp luật. Việc giải quyết vụ án: Áp
dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật ttụng dân sự xét xử vắng mt bị đơn, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Áp dụng các Điều 463, 466, 468, 470 BLDS năm 2015; Điều 91, 95, 98
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Thông
39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng nhà nước: Chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Công thương Việt N. Buộc Công ty
HYUMIKO SOLUTION B phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt N
tính đến ngày 24/5/2023 tổng số tiền 44.960.740.609 đồng, trong đó gồm nợ gốc:
38.692.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 3.274.297.250 đồng, nợ lãi quá hạn:
2.994.442.784 đồng.
Trường hợp nếu Công ty TNHH HYUMIKO SOLUTION B không thanh
toán nợ theo yêu cầu của Ngân hàng Công thương nêu trên thì Ngân hàng
quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm
bảo theo Hợp đồng thế chấp Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-
9
CT873357/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản số
470-CT873358/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản
số 470-CT873359/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản
số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020 nhằm đảm bảo nghĩa
vụ trả nợ của khoản vay trên gồm:
1. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873357, số vào sổ cấp giấy quyền
sử dụng đất: CS14950 do Sở tài nguyên môi trường An Giang cấp ngày
15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 199, tờ bản đồ 26, diện tích
270.5m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang.
2. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873358, số vào sổ cấp giấy quyền
sử dụng đất: CS14951 do Sở tài nguyên môi trường An Giang cấp ngày
15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 200, tờ bản đồ 26, diện tích
600m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang.
3. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873359, số vào sổ cấp giấy quyền
sử dụng đất: CS14952 do Sở tài nguyên môi trường An Giang cấp ngày
15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 196, tờ bản đồ 26, diện tích
218.9m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang.
4. Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873360, số vào sổ cấp giấy quyền
sử dụng đất: CS14953 do Sở tài nguyên môi trường An Giang cấp ngày
15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 197, tờ bản đồ 26, diện tích
90m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang.
Công ty TNHH TNHH HYUMIKO SOLUTION B phi tiếp tc thanh toán
phn n lãi phát sinh (theo mc lãi suất được quy định trong các Hp đồng tín
dng) k t sau ngày 24/5/2023 cho đến ngày Công ty thc tế thanh toán hết n
cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt N.
Án phí: Buộc bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch
theo quy định của pháp luật, trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] V quan h pháp lut tranh chp và thm quyn gii quyết v án:
Đây là v án tranh chp hợp đồng tín dng, phát sinh gia hai ch th đều
đăng kinh doanh và đều mục đích lợi nhun; B đơn địa ch tr s
chính ti đường Trương P, phường Hi T, thành ph Đồng Hi, tnh Qung Bình.
V án được Toà án nhân dân thành ph Đồng Hi th gii quyết theo thm
quyền quy định ti khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 39 B lut t tng dân s.
10
[1.2] Về thủ tục tố tụng: Qtrình giải quyết vụ án, Toà án đã thực hiện việc
triệu tập đương sự, lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định. Tuy nhiên, bị đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến tòa án nên vụ án không tiến hành hòa
giải được. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng cho bị đơn, người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan qua nhiều hình thức theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn đã có Bản tự khai, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có bản tự khai
và đều có đơn xin vắng mặt tại các buổi làm việc hòa giải, xét xử của Tòa án. Do
đó, ngày 12/4/2023 Toà án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
61/2023/QĐXXST-DS, thời gian mở phiên tòa 07 giờ 30 phút ngày 26/4/2023.
Ngày 26/4/2023 Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới ra Quyết định hoãn phiên
tòa số 34/2023/QĐST-KDTM với lý do người đại diện nguyên đơn vắng mặt lần
thứ nhất không có lý do và ấn định thời gian mở phiên tòa vào hồi 07 giờ 30 phút
ngày 24/5/2023. Tại phiên toà, nguyên đơn có mặt, bị đơn và người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt nên Toà án tiến hành xét
xử vắng mặt bị đơn người quyền lợi nghĩa vụ liên quan phù hợp quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Theo trình bày thừa nhận của các đương sự trong quá trình giải
quyết vụ án, cũng như các chứng cứ có trong hồ sơ xác định được:
Công ty TNHH HYUMIKO SOLUTION B ký kết hợp đồng vay vốn với
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt N thông qua Chi nhánh Quảng
Bình theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 802004368338/ 2021-
HĐCVHM/NHCT370 - HYUMIKO ngày 20/01/2021 Văn bản sửa đổi, bổ
sung Hợp đồng cho vay hạn mức số 802004368338/2021-VBSĐBS01/NHCT470
- HYUMIKO ngày 05/11/2021với tổng số tiền cam kết cho vay 40.000.000.000
VNĐ; Công ty HYUMIKO đã trả tiền gốc 308.000.000 đồng.
Ông Cao Phạm Tấn M người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thừa nhận
đã ký kết các Hợp đồng thế chấp các tài sản để đảm bảo khoản vay của Bị đơn:
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873357/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873357, số
vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14950 do Sở tài nguyên và môi trường An
Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 199, tờ bản
đồ 26, diện tích 270.5m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang. Giá
trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 11.247.390.000 đồng.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873358/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873358, số
vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14951 do Sở tài nguyên và môi trường An
Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 200, tờ bản
đồ 26, diện tích 600m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang. Giá tr
tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 24.948.000.000 đồng.
11
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873359/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873359, số
vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14952 do Sở tài nguyên và môi trường An
Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 196, tờ bản
đồ 26, diện tích 218.9m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang. Giá
trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 15.169.770.000 đồng.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/NHCT470
ngày 17/01/2020. Tài sản bảo đảm Quyền sdụng đất theo Giấy chứng nhận
quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
CT873360, số vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14953 do Sở tài nguyên và
môi trường An Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa
đất số 197, tờ bản đồ 26, diện tích 90m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh
An Giang. Giá trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 6.237.000.000
đồng.
Hội đồng xét x thy: Phía Ngân hàng b đơn kết hợp đồng tín
dng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 802004368338/2021-HĐCVHM/
NHCT370 - HYUMIKO ngày 20/01/2021 Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
cho vay hạn mức số 802004368338/2021-VBSĐHBS/NHCT470 - HYUMIKO
ngày 05/11/2021với tổng số tiền cam kết cho vay 40.000.000.000 VNĐ; Ông
Cao Phạm Tấn M người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã kết c Hợp
đồng thế chấp các tài sản đđảm bảo khoản vay cho phía bị đơn tại Ngân hàng
gồm Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873357/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873358/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873359/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/
NHCT470 ngày 17/01/2020 đã tuân theo đúng quy định ca pháp lut. Hợp đồng
tín dng do t chc hoạt động tín dụng người năng lc hành vi dân s
kết; v hình thc, nội dung tuân theo các quy đnh tại Điều 385, 386, 388, 398,
399, 400, 401, 465, 466 B lut dân s năm 2015 và Luật t chc tín dng 2010,
Hợp đồng kết hiu lực đã được hai bên thc hin, b đơn đã nhận được s
tin vay vn do phía Ngân hàng gii ngân. Xét hợp đồng tín dng, hợp đồng thế
chp đã kết nêu trên đã tuân th đúng quy đnh ca pháp lut, nên hp pháp,
làm phát sinh quyền và nghĩa vụ ca các bên tham gia ký kết hợp đồng.
[2.2] Quá trình thc hin hợp đồng:
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng Văn bản sửa chữa, bổ sung hợp
đồng cho vay hạn mức, Ngân hàng Công thương đã giải ngân: 39.000.000.000
đồng theo 03 giấy nhận nợ: Giấy nhận nngày 25/01/2021; Giấy nhận nợ ngày
26/01/2021 01 Giấy nhận nợ ngày 26/01/2021; Tổng số tiền gốc Công ty
HYUMIKO đã trả 308.000.000 đồng là có cơ sở.
Ngày 25/11/2021, Công ty TNHH HYUMIKO SOLUTION B vi phạm
nghĩa vtrả ntheo Hp đồng tín dụng cho vay nêu tn, khoản vay chuyển sang nợ
q hạn, nh đến ngày 24/5/2023 44.960.740.609 đồng trong đó, nợ gốc:
38.692.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 3.274.297.250 đồng, nợ lãi quá hạn:
12
2.994.442.784 đồng tiền nợ phát sinh cho đến khi thanh toán hết nghĩa vụ trả
nợ với Ngân hàng Công thương. Hồ sơ vụ án thể hiện Ngân hàng thương mại cổ
phần ng thương đã xuất trình cung cấp Hợp đồng tín dụng, Văn bản sửa đổi,
bổ sung Hợp đồng cho vay hạn mức, giấy nhận nợ, bảng tính lãi, bảng tổng
hợp dư nợ để chứng minh Công ty TNHH HYUMIKO SOLUTION B đã vay tiền
ca Ngân ng Công thương có n cứ. B đơn đã vi phạm nghĩa vụ tr n gc và
lãi theo tha thun ti hợp đồng tín dụng đã ký kết gia hai bên.
Người đại din theo pháp lut ca Công ty TNHH HYUMIKO SOLUTION
B đã thừa nhn toàn b khon n vay tín dụng như thông báo thụ lý v án. Do
Công ty kinh doanh khó khăn nên khon n ca Công ty b quá hn k t ngày
25/11/2021, mặc dù Công ty đã c gng tr n nhưng do ảnh hưởng COVID quá
nng n nên Công ty không th thanh toán cho Ngân hàng được.
Xét Hợp đồng tín dụng trên giữa Ngân hàng Công thương với Công ty
HYUMIKO SOLUTION B được xác lập sau ngày 01/01/2017 nên căn cứ khoản
2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật
về lãi, lãi suất, phạt vi phạm thì tại thời điểm xét xthẩm Công ty TNHH
HYUMIKO SOLUTION B - Đại diện là ông Đoàn Trường K thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho ngân hàng gồm: nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả
căn cứ cần xem xét chấp nhận stiền gốc và lãi trong hạn, lãi quá hạn mà nguyên
đơn yêu cầu là phù hợp với quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Hợp đồng cho vay hn mc s 802004368338/2021-
HĐCVHM/NHCT370 - HYUMIKO ngày 20/01/2021 Văn bản sửa đổi, b
sung Hợp đồng cho vay hn mc s 802004368338/2021-VBSĐBS01/NHCT470
- HYUMIKO ngày 05/11/2021 vi tng s tin cam kết cho vay 40.000.000.000
VNĐ mà Ngân hàng TMCP Công thương cung cp và bn t khai, giy nhn n,
bng tng hợp dư nợ tính đến ngày 24/5/2023 là 44.960.740.609 đồng (trong đó,
n gốc: 38.692.000.000 đồng, n lãi trong hạn: 3.274.297.250 đồng, n lãi quá
hạn: 2.994.442.784 đồng).
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Công thương Việt N căn
cứ cần chấp nhận về số tiền gốc và lãi trong hạn, lãi quá hạn mà nguyên đơn yêu
cầu là phù hợp với các Hợp đồng tín dụng cho vay có hạn mức mà hai bên đã ký
kết, phù hợp với quy định của pháp luật.
[2.3] Để đm bảo cho nghĩa vụ tr n ca Công ty TNHH HYUMIKO
SOLUTION B, ông Cao Phm Tn M người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
tha nhn đã ký kết các Hợp đồng thế chp các tài sn gm:
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873357/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873357, số
vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14950 do Sở tài nguyên và môi trường An
Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 199, tờ bản
13
đồ 26, diện tích 270.5m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang. Giá
trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 11.247.390.000 đồng.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873358/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020. Tài sản bảo đảm Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873358, số
vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14951 do Sở tài nguyên và môi trường An
Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 200, tờ bản
đồ 26, diện tích 600m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang. Giá tr
tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 24.948.000.000 đồng.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873359/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CT873359, số
vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14952 do Sở tài nguyên và môi trường An
Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa đất số 196, tờ bản
đồ 26, diện tích 218.9m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh An Giang. Giá
trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 15.169.770.000 đồng.
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/NHCT470
ngày 17/01/2020. Tài sản bảo đảm Quyền sdụng đất theo Giấy chứng nhận
quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
CT873360, số vào sổ cấp giấy quyền sử dụng đất: CS14953 do Sở tài nguyên và
môi trường An Giang cấp ngày 15/01/2020 mang tên Cao Phạm Tấn M tại thửa
đất số 197, tờ bản đồ 26, diện tích 90m
2
, địa chỉ: phường Mỹ P, TP Long X, tỉnh
An Giang. Giá trị tài sản được định giá gần nhất ngày 16/01/2021: 6.237.000.000
đồng.
Ti bn trình bày ý kiến, ông Cao Phm Tn M cũng thừa nhn đã dùng tài
sn ca mình kết hợp đồng thế chp nêu trên. Hin các tha đất nêu trên đều
không tranh chp vi ai. Ông Cao Phm Tn M nhất trí để quan thẩm quyn
tiến hành x lý tài sản đảm bảo để Ngân hàng thu hi n.
t Hợp đồng thế chấp đã kết giữa các bên nêu trên đã tuân thđúng quy
định của pháp luật, nên hợp pháp, làm phát sinh quyền nghĩa vụ của các bên
tham gia ký kết hợp đồng. Do đó, sở chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn
trong trường hợp Công ty HYUMIKO SOLUTION B trả nợ không đầy đủ số tiền
nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt N thì đề ngh Toà án nhân
dân thành ph Đồng Hi tuyên x tài sn bảo đảm c th: Ngân hàng TMCP
Công thương Việt N được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại xử lý
tài sản thế chấp theo 04 HĐTC QTS: Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873357/
2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-
CT873358/2020/ BĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài
sản số 470-CT873359/ 2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng
thế chấp tài sản số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/ NHCT470 ngày 17/01/2020
để thu hồi nợ.
Trường hợp sau khi xử lý hết các Tài Sản Bảo Đảm nêu trên vẫn không
thu đủ nợ cho Ngân hàng thì Công ty HYUMIKO SOLUTION B vẫn phải
14
trách nhiệm tiếp tục trả nợ Ngân hàng có quyền yêu cầu quan Thi hành án
dân sự thẩm quyền cưỡng chế, biên phát mại các tài sản khác của Công ty
HYUMIKO SOLUTION B để thu hồi toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng. Do đó yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn hoàn toàn có căn cứ, Hội đồng xét xử thấy đủ
sở để chấp nhận.
[3] Về án phí:
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, căn cứ Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án:
Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn Công ty
TNHH HYUMIKO SOLUTION B phải chịu án phí kinh doanh thương mại
thẩm 112.000.000 đồng cộng 0,1 % của phần giá tr tranh chấp vượt
4.000.000.000 đồng 44.960.740.609 đồng - 4.000.000.000 đồng =
40.960.740.609 đồng x 0,1% = 40.961.000 đồng + 112.000.000 đồng =
152.961.000 đồng để sung quỹ nhà nước.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt N không phải chịu án phí kinh doanh
thương mại thẩm; hoàn trả cho nguyên đơn stiền tạm ứng án phí đã nộp
74.976.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 31AA/2021/ 0001377
ngày 08/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng
Bình.
[4] Các bên đương sự đưc quyn kháng cáo bản án theo quy định tại Điều
271, Điều 273 B lut t tng dân s.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2
Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Áp dụng các Điều 317, 320, 323, 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự
năm 2015;
- Áp dụng các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Công
thương Việt N:
15
1.1 Buc Công ty HYUMIKO SOLUTION B có nghĩa vụ thanh toán ngay
cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt N toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi
quá hạn các phí khác phát sinh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số
802004368338/2021-HĐCVHM/NHCT470 - HYUMIKO ngày 20 tháng 01 năm
2021 Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay hạn mức số
802004368338/2021-VBSĐBS01/NHCT470-HYUMIKO ngày 05/11/2021, với
số tiền tính đến ngày 24/5/2023 là 44.960.740.609 đồng.
Trong đó: - Nợ gốc: 38.692.000.000 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 5.270.593.014 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 998.147.595 đồng
1.2 Đồng thời, Công ty HYUMIKO SOLUTION B còn phải tiếp tục thanh
toán các khoản lãi phát sinh theo các Hợp đồng cho vay dự án đầu tư nêu trên sau
ngày 24/5/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ; Phí và lệ phí liên
quan (nếu có).
1.3 Trường hợp ng ty HYUMIKO SOLUTION B trả nợ không đầy đủ
số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP ng thương Việt N thì Ngân hàng
TMCP Công thương Việt N được quyền yêu cầu cơ quan thẩm quyền phát mại
xử lý tài sản thế chấp theo 04 HĐTC QTS: Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-
CT873357/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng thế chấp tài
sản số 470-CT873358/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020; Hợp đồng
thế chấp tài sản số 470-CT873359/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày 17/01/2020;
Hợp đồng thế chấp tài sản số 470-CT873360/2020/HĐBĐ/NHCT470 ngày
17/01/2020 để thu hồi nợ.
1.4 Trường hợp sau khi xử hết các tài sản bảo đảm nêu trên vẫn không
thu đủ nợ cho Ngân hàng thì Công ty HYUMIKO SOLUTION B vẫn phải
trách nhiệm tiếp tục trả nợ Ngân hàng có quyền yêu cầu quan Thi hành án
dân sự thẩm quyền cưỡng chế, biên phát mại các tài sản khác của Công ty
HYUMIKO SOLUTION B để thu hồi toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng.
2. Án phí
2.1. Công ty TNHH HYUMIKO SOLUTION B phải chịu án phí kinh
doanh thương mại sơ thẩm số tiền 152.961.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.
2.2. Ngân hàng TMCP Công thương Việt N không phải chịu án phí kinh
doanh thương mại thẩm; hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 74.976.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 31AA/2021/
0001377 ngày 08/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi nh án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
16
4. o cho nguyên đơn có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 24/5/2023); bị đơn và người
có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết
tại chính quyền địa phương.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Bình; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND TP. Đồng Hới;
- Chi cục THADS TP. Đồng Hới;
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án.
Nguyễn Thanh Hoa
17
18
Tải về
Bản án số 11/2023/KDTM-ST Bản án số 11/2023/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất