Bản án số 11/2023/HNGĐ-ST ngày 23/02/2023 của TAND tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2023/HNGĐ-ST ngày 23/02/2023 của TAND tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 11/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/02/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 02 -2024
“Về việc ly hôn ”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Châu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thạch Mu Ni
Ông Nguyễn Trung Vẹn
Thư ký phiên tòa: Ông Tấn Tài, Thư Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Thạch
Vũ, Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh m
phiên tòa xét xử thẩm công khai với hình thức trực tuyến tại điểm cầu Trung
tâm trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh điểm cầu Thành phần trụ sở Toà
án nhân dân thành phố Trà Vinh đối với vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ
số: 49/2023/TLST–HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôntheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm
2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Nguyễn Thị Phương Q, sinh năm 1987,có mặt.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. B đơn: Anh PHAN L, sinh năm 1985, vắng mặt, yêu cầu xét xử vắng
mặt.
Địa chỉ: E Ormes St P USA (Hoa Kỳ)
* Ngoài ra, còn có sự tham gia hỗ trợ tổ chức phiên tòa trực tuyến tại 02
điểm cầu:
- Điểm cầu trung tâm có ông Nguyễn Tấn Đ - Nhân viên kỹ thuật của Toà
án nhân dân tỉnh Trà Vinh;
- Điểm cầu thành phần ông Nguyễn Hữu S - Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện bản tự khai cùng ngày 06 tháng 11 năm 2023
nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương Q trình bày và có yêu cầu như sau:
2
Nguyên vào năm 2006, chị Nguyễn Thị Phương Q anh PHAN LEX
chung sống với nhau nhưng chưa có đăng kết hôn. Đến năm 2011 mới đăng ký
kết hôn tại Sở pháp tỉnh Trà Vinh, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71,
cấp ngày 21/03/2011. Trong thời gian sống chung chị Nguyễn Thị Phương Q
anh PHAN LEX không có con chung, tài sản chung và nợ chung.
Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do sau khi kết hôn thì anh PHAN LEX quay
lại Hoa Kỳ sinh sống còn chị lại Việt Nam, anh PHAN LEX không thường
xuyên về thăm chị, chỉ liên lạc qua điện thoại, do khoảng cách địa nên vợ chồng
không thể quan tâm chăm sóc lẫn nhau dẫn đến tình cảm dần nhạt phai. Hiện tại
chị xác định không còn tình cảm với anh PHAN L và xét thấy mục đích hôn nhân
không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chị Nguyễn Thị Phương
Q yêu cầu Tòa án giải quyết cho Nguyễn ThPhương Q được ly hôn với anh
PHAN L; Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Theo công văn số 105/TA-GĐ&NCTN ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc
yêu cầu đương sự trình bày ý kiến, được hợp thức hóa lãnh sự ngày 02/01/2024
bị đơn anh PHAN LEX có ý kiến trình bày yêu cu như sau:
Anh thống nhất ly hôn với chị Nguyễn Thị Phương Q; giữa anh và chị Q
không con chung, không tài sản chung, nợ chung và đồng ý xét xử vắng mặt
anh.
Tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị
đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày thêm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa phát biểu ý
kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư ký đã tiến hành
đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng
quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy chị Nguyễn Thị Phương Q và anh P LEX sống
chung với nhau đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hiện
nay, mỗi người sống một đất nước khác nhau không thể đoàn tụ, chị Nguyễn
Thị Phương Q xác định không còn tình cảm yêu thương với anh PHAN L và anh
PHAN L cũng thống nhất ly hôn với chị Q. Do đó, chị Nguyễn Thị Phương Q yêu
cầu được ly hôn với anh PHAN LEX căn cứ. Từ đó, đề nghị Hội đồng xét
xử căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 57, 58 và 127 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014 của Việt Nam chấp nhận yêu cầu ly hôn của ch Nguyễn Thị Phương
Q. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương Q anh
PHAN LEX khai không có, không yêu cầu nên đề nghị không đặt ra xem xét giải
quyết. Đương sự chịu án phí hôn nhân thẩm và các chi phí uỷ thác pháp theo
3
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng
xét xử nhận đnh:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Phương Q anh PHAN L tự
nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng kết hôn Sở pháp tỉnh Trà Vinh, được
cấp giấy chứng nhận kết hôn số 71, cấp ngày 21/03/2011 đúng theo quy định nên
quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị Phương Q anh PHAN L hợp pháp.
Việc chị Nguyễn ThPhương Q yêu cầu ly n với anh PHAN L, ttại 5641
Ormes St Philadelphia PA 19120 USA (Hoa Kỳ) là quan hệ tranh chấp về ly hôn
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39 và
Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Anh PHAN LEX yêu cầu xét
xử vắng mặt do không điều kiện tham gia tố tụng phù hợp với quy định tại
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, do đó, căn cứ vào Điều
238 điểm a khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt anh PHAN LEX.
[2] Về quan hhôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương Q anh PHAN L đăng
ký kết hôn tại Sở Tư Pháp, tỉnh Trà Vinh đúng theo quy định tại Điều 9 của Luật
Hôn nhân và gia đình. Theo chị Nguyễn Thị Phương Q trình bày sau khi kết hôn
thì anh PHAN LEX quay lại Hoa Kỳ sinh sống còn chị lại Việt Nam, anh PHAN
LEX không thường xuyên về thăm chị, do khoảng cách địa nên vchồng
không thể quan tâm chăm sóc lẫn nhau dẫn đến tình cảm dần nhạt phai. Hiện tại
chị xác định không còn tình cảm với anh PHAN L và xét thấy mục đích hôn nhân
không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Đối chiếu với quy định tại
Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 của Việt Nam thì vợ chồng phải
nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, chăm sóc giúp đỡ nhau, cùng xây dựng gia
đình hạnh phúc, nghĩa vụ sống chung với nhau nhưng chị Nguyễn Thị Phương Q
và anh PHAN LEX không thực hiện quyền và nghĩa vụ này đối với nhau, không
thực hiện nghĩa vụ vợ chồng theo quy định pháp luật. Chị Q và anh PHAN L đã
sống ly thân, không còn quan tâm chăm c lẫn nhau. Đồng thời, giữa chị Q
anh PHAN L cũng thống nhất thuận tình ly hôn. Từ những sở trên xét thấy tình
cảm vợ chồng của chị Q và anh PHAN LEX không còn, mâu thuẫn trong quan hệ
hôn nhân đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ vào
Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu ly hôn
của chị chị Nguyễn Thị Phương Q.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương Q
anh PHAN LEX đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
4
đồng xét xử không đặt ra để xem xét, giải quyết.
[4] Quan điểm của Kiểm sát viên phù hợp quy định pháp luật nhận định
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của bộ luật Tố tụng dân sự điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án quy định “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải
chịu án phí thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp
nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, buộc Chị Nguyễn Thị Phương Q phải chịu
án phí hôn nhân thẩm theo quy đinh pháp luật bằng 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng), nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm chị
Nguyễn Thị Phương Q đã nộp bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên
lai thu số 0019480 ngày 06/11/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh,
nên không phải nộp tiếp.
[7] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo qui
định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản
1 Điều 228, Điều 207, Điều 469 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 56 Điều 57 ca Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Nguyễn Thị Phương Q.
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Phương Q được ly hôn với anh
PHAN LEX.
Về con chung, tài sản chung nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không đặt ra để xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc Chị Nguyễn Thị Phương Q
phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân thẩm, nhưng
được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Q đã
nộp theo biên lai thu tiền số 0019480 ngày 06/11/2023 của Cục thi hành án dân
sự tỉnh Trà Vinh, chị Q đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nên không
phải nộp tiếp.
Án xử thẩm công khai mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho
nguyên đơn biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
5
tuyên án. Riêng bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 (Một)
tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm
yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, để đề nghị Tòa án nhân dân cấp cao tại
Thành phố Hồ C Minh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao;
- VKSND tỉnh Trà Vinh;
- Cục THADS tnh Trà Vinh;
- Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh
(Đăng ký kết hôn số 71 ngày 21/03/2011)
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
Ngô Thị Kim Châu
Tải về
Bản án số 11/2023/HNGĐ-ST Bản án số 11/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất