Bản án số 104/2025/DS-ST ngày 30/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 104/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 104/2025/DS-ST ngày 30/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 104/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn K kiện bị đơn ông Võ Công B tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ MỸ THO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 104 /2025/DS-ST
Ngày: 30 / 5 / 2025
V/v: “Hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Song Bình
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tất Ái
2. Bà Bùi Thị Thu Nhi
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Minh Cường, Thư Tòa án nhân
dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho,
tỉnh Tiền Giang xét xthẩm công khai vụ án thụ số 523/2024/TLST-DS ngày
31 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 184/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2025, giữa các đương
sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1974
Địa chỉ: Số A B, phường C, thành phố D, tỉnh Tiền Giang (có mặt).
* Bị đơn: Ông Võ Công B , sinh năm: 1980
Địa chỉ: Số Đ E, phường F, thành phố D, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện, các bản tự khai ngày 22/10/2024 lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Nguyễn Văn K trình bày:
Do chỗ anh em cột chèo, Ông cho ông Công B mượn nhiều lần với
tổng số tiền 500.000.000 đồng, vào ngày 09/02/2021 ông B làm giấy mượn nợ số
tiền 500.000.000 đồng, ông B cam kết thời hạn trả nợ 12 tháng sẽ hoàn trả lại số
tiền đã mượn của ông. Nhưng đến nay đã quá thời hạn trả nợ mà ông B vẫn chưa trả
tiền. Ông có liên lạc với ông B nhiều lần nhưng chỉ hứa hẹn cho qua chuyện.
Nay ông khởi kiện yêu cầu buộc ông Công B phải trả số tiền 500.000.000
đồng. Yêu cầu trkhi án có hiệu lực pháp luật.
* Đối với bị đơn ông Công B đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo
thụ vụ án, Thông báo hòa giải và công khai chứng cứ, các tài liệu chứng cứ do
ông Nguyễn Văn K cung cấp, Thông báo kết quả công khai chứng cứ, quyết định đưa
2
vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa, tuy nhiên ông B không cung cấp ý kiến
cho Tòa án và không tham dự các phiên hòa giải, công khai chứng cứ và không tham
dự phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ đã được thẩm tra tại
phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định vụ án:
[1] Về tố tụng đối với bị đơn ông Công B đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ lần thứ hai tham dự phiên tòa vẫn vắng mặt không do, nên căn cứ vào các
Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối
với ông B.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp là “Hợp đồng vay tài sản” theo quy định
pháp luật.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnông Nguyễn Văn K xét thấy:
Lời trình bày của ông Nguyễn Văn K phù hợp với nội dung giấy mượn tiền lập
ngày 09/02/2021, chữ của người mượn tiền ông Công B. Nội dung giấy
mượn tiền này thể hiện ông Công B mượn ông Nguyễn Văn K số tiền
500.000.000 đồng, thời hạn 12 tháng ông B sẽ hoàn trả lại tiền cho ông K.
Đối với ông Công B đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng,
các tài liệu chứng cứ do ông Nguyễn Văn K cung cấp cho Toà án làm căn cứ khởi
kiện, tuy nhiên ông Công B không văn bản phản đối. Căn cứ khoản 2 Điều 92
Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xcông nhận những tình tiết do nguyên đơn
cung cấp là đúng sự thật.
vậy đủ căn cứ xác định ông Công B vay còn nợ ông Nguyễn
Văn K số tiền 500.000.000 đồng. Ông K trình bày nhiều lần đến đòi tiền nhưng ông
B né tránh không trả, đến nay cũng chưa trả tiền cho ông K
Từ những phân tích nêu trên, xét thấy ông K khởi kiện yêu cầu buộc ông B trả
số tiền 500.000.000 đồng, thực hiện trả tiền khi bản án hiệu lực căn cứ
phù hợp với các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự 2015, nên chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông K, nên
ông B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 92, các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 357, 463, 466, , 468, 470 của Bộ luật dân sự 2015.
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
3
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn K
Buộc ông Võ Công B trả số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)
cho ông Nguyễn Văn K. Thực hiện khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên nghĩa vụ chậm thực hiện
thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các
bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468
của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Võ Công B phải chịu 24.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn K số tiền 12.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí
dân sự thẩm đã nộp theo biên lai thu s0006964 ngày 31/10/2024 của Chi cục thi
hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3/ Ông Nguyễn Văn K quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k
từ ngày tuyên án; ông Võ Công B quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tnh TG; Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà
- VKSND tỉnh TG
- VKSND Tp MTho
- Chi cục THADS Tp M Tho;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, AV.
Nguyễn Song Bình
Tải về
Bản án số 104/2025/DS-ST Bản án số 104/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 104/2025/DS-ST Bản án số 104/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất