Bản án số 101/2023/HNGĐ-ST ngày 24/02/2023 của TAND huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 101/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 101/2023/HNGĐ-ST ngày 24/02/2023 của TAND huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bù Đăng (TAND tỉnh Bình Phước)
Số hiệu: 101/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/02/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÙ ĐĂNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Bản án số: 10/2023/HN-ST
Ngày: 24-02-2023
V việc ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Danh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thành Đô.
2. Bà Lê Thị Thận.
Thư phiên tòa: Ông Trần Thế Vinh Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện
Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Trong ngày 24 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân nhân dân
huyện
Đăng, tỉnh Bình Phước mở phiên tòa xét xử thẩm ng khai vụ án hôn nhân
gia đình thụ số: 279/2022/TLST-HNGĐ ny 20 tháng 12 năm 2022, v việc
Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 15/2023/QĐXXST-HNGĐ,
ngày 10 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Mai Thị Thu H, sinh năm 1986 (Vắng).
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Đỗ Quang H, sinh năm 1977 (Vắng).
Địa chỉ: Thôn, xã B, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/12/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn chị Mai Thị Thu H trình bày: Chị và anh Đỗ Quang H tự nguyện
chung sống với nhau đăng kết hôn tại UBND B, huyện B, tỉnh Bình
Phước vào ngày 14/03/2012. Sau khi đăng kết hôn vợ chồng chung sống với
nhau hạnh phúc được một thời gian thì nẫy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu
thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng vquan điểm sống, dẫn đến vợ
chồng hay cải nhau. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh Đỗ Quang H.
Về con chung: Trong thời gian chung sống với nhau anh chị có 02 con chung
Đỗ Thị Ngọc H, sinh ngày 01/7/2012, Đỗ Quang H1, sinh ngày 16/3/2019, sau
khi ly hôn chị nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dục con chung, không yêu cầu anh Đỗ Quang H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình gii quyết v án b đơn anh Đỗ Quang H trình bày:
2
V quan hôn nhân: Anh đồng ý ly hôn theo đơn khởi kiện của chMai Thị
Thu H vì mâu thuẫn vợ chồng cũng đã trầm trọng.
Về con chung: Trong thời gian chung sống với nhau anh chị có 02 con chung
Đỗ Thị Ngọc H, sinh ngày 01/7/2012, Đỗ Quang H1, sinh ngày 16/3/2019, sau
khi ly hôn anh đồng ý giao con chung cho chị Mai Thị Thu H trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên, không đặt ra việc cấp
dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, Hội đồng xét xử nhận
định về vụ án như sau:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Theo đơn khởi kiện của chị Mai Thị Thu H yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Quang H,
nơi trú của anh Đỗ Quang H tại thôn A, B, huyện B, tỉnh Bình Phước. Hội
đồng xét xử nhận thấy đây là vụ án “Hôn nhân gia đình” thuộc thẩm quyền của Tòa
án nhân dân huyện Đăng, tỉnh Bình Phước theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn chị Mai Thị Thu H, bị đơn anh Đỗ Quang H yêu cầu Tòa án giải
quyết vụ án vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
Xét vquan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Mai Thị Thu H anh Đỗ Quang H
tnguyện chung sống với nhau đăng kết hôn tại UBND B, huyện B, tỉnh
Bình Phước vào ngày 14/03/2012. Căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014 xác định hôn nhân giữa chị Mai Thị Thu H anh Đỗ Quang H hôn
nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Mai Thị Thu H thấy rằng: Sau khi đăng kết
hôn vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì nẫy
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng
về quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường hay cải nhau. B đơn anh Đỗ Quang
H cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Mai Thị Thu H mâu thuẫn vợ chồng
cũng đã trầm trọng. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Mai Thị Thu H anh
Đỗ Quang H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 cần
chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Mai Thị Thu H là phù hợp.
Xét nguyện vọng nuôi con của chị Mai Thị Thu H thấy rằng: Trong thời gian
chung sống với nhau anh chị 02 con chung Đỗ Thị Ngọc H, sinh ngày
01/7/2012, Đỗ Quang H1, sinh ngày 16/3/2019, sau khi ly hôn chị nguyện vọng
được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung cho đến khi
thành niên, bị đơn anh Đỗ Quang H ng đồng ý giao con chung cho chị Mai Thị
Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành,
3
quá trình giải quyết vụ án cháu Đỗ Thị Ngọc H cũng nguyện vọng được với
mẹ chị Mai Thị Thu H, sau khi chị Mai Thị Thu H anh Đỗ Quang H ly hôn.
Do đó cần giao con chung là Đỗ Thị Ngọc H, Đỗ Quang H1 cho chị Mai Thị Thu H
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên phù
hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mai Thị Thu H, anh Đỗ Quang H không yêu
cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[4]. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[5]. Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 B lut t tng dân s năm
2015 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc Hi v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điu 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227;
Điều 273 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều
84; Điều 116; Điều 117 ca Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 B lut t tng dân s năm 2015 Nghị
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hi
v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Mai Thị Thu H.
Chị Mai Thị Thu H được ly hôn với anh Đỗ Quang H.
[2]. Về con chung: Giao con chung Đỗ Thị Ngọc H, sinh ngày 01/7/2012, Đỗ
Quang H1, sinh ngày 16/03/2019 cho chị Mai Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con quyền thăm nom con;
không ai được cn tr. Cha, m không trc tiếp nuôi con mà lm dng việc thăm
nom để cn tr hoc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dục con thì người trc tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyn
thăm nom con của người đó. Các bên quyền yêu cầu thay đổi người trc tiếp
nuôi con theo quy đnh ca pháp lut. Quyền nghĩa v ca anh ch đối vi con
chung được thc hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 ca Lut Hôn nhân
gia đình năm 2014.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mai Thị Thu H, anh Đỗ Quang H không
yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4]. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
4
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự”.
[6]. Về án phí: Chị Mai Thị Thu H phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân
gia đình thẩm, được khu tr vào s tin tm ng án phí đã nộp 300.000đồng
theo biên lai thu tin tm ng án phí s 0000823 ngày 20/12/2022 ca Chi cc thi
hành án dân s huyn Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
[7]. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà
lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án hoặc
được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Phước; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Bù Đăng;
- CCTHADS huyện Bù Đăng;
- UBND(thị trấn);
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu HS.
Lê Danh
5
6
Tải về
Bản án số 101/2023/HNGĐ-ST Bản án số 101/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất