Bản án số 100/2023/HS-PT ngày 06-03-2023 của TAND cấp cao về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 100/2023/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 100/2023/HS-PT ngày 06-03-2023 của TAND cấp cao về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
Tội danh: 285.Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao
Số hiệu: 100/2023/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/03/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Phạm Phú L tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 100/2023/HS-PT
Ngày 06 tháng 3 năm 2023
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Công
Các thm phán: Ông Đỗ Đình Thanh
Ông Nguyễn Văn Minh
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Nhung - Thư Tòa án nhân
dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Đạt - Kim sát viên cao cp.
Ngày 06 tháng 3 năm 2022 ti tr s Tòa án nhân dân cp cao ti Thành
ph H Chí Minh, xét x phúc thm v án hình s th lý s 697/2022/TLPT-HS
ngày 04 tháng 10 năm 2022 đối vi b cáo Phm Phú L, do b cáo kháng cáo đối
vi Bn án hình s thẩm s 32/2022/HS-ST ngày 15/8/2022 ca Tòa án nhân
dân tnh Đồng Tháp.
B cáo có kháng cáo: Phm Phú L, sinh năm 1965 tại tnh Đồng Tháp; i
trú: S 89, đường Nguyễn Văn Trỗi, Khóm 3, Phường 2, thành ph Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp; Ngh nghip: Công chức; Trình độ n hóa (hc vn): Lp
12/12; Dân tc: Kinh; Gii tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quc tch: Vit Nam;
Con ông Phm Tng (chết)bà Lê Th Hoàng (chết); Chưa có vợ, con; Tin án,
tin s: Không; Nhân thân: Chưa tng vi phm pháp lut; B bt tm giam t ngày
05/01/2018 đến ngày 12/9/2019 thay đi biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi
cư trú” đến nay; B cáo có mt ti phiên tòa.
Người bào cha cho b cáo: Luật Nguyễn Hoàng Giang, Văn phòng luật
sư Hoàng Giang thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp Có mt;
Ni có quyn lợi, nghĩa v liên quan (không kháng cáo):
2
1. Phm Th Hoàng P (tên gi khác: O), sinh năm 1977 đơn xin
vng mt;
Địa ch: S 40/49 Trn Quang Diệu, Phường 14, Qun 3, Thành ph H
Chí Minh;
2. Ông Mai Văn U, sinh năm 1976 Vng mt;
Địa ch: T 18, khóm M Phú, phường M Phú, thành ph Cao Lãnh, tnh
Đồng Tháp;
3. Ông Nguyn Hoàng V, sinh năm 1983 Vng mt;
Địa ch: S 148 Hùng Vương, Phường 2, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp;
4. Ông Bùi Tn P
1
, sinh năm 1972 Vng mt;
Địa ch: p Bình Nht, xã Nh M, huyn Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
5. Ông Lê Minh T, sinh năm 1957 Vng mt;
Địa ch: T 10, p 3, xã M Trà, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
6. Ông Hunh Bá Đ, sinh năm 1977 Có mt;
Địa ch: S 118/4 đường Trường Toản, Khóm 4, Phường 1, thành ph
Cao Lãnh, tỉnh Đng Tháp;
7. Ông Nguyn Thanh L
1
, sinh năm 1973 Có mt;
Địa ch: S 162 Nguyn Huệ, Phường 2, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp;
8. Ông Nguyn Hu T
1
, sinh năm 1963 – Có mt;
Địa ch: S 96 Lê Anh Xuân, Khóm 3, Phưng 2, thành ph Cao Lãnh, tnh
Đồng Tháp;
Người tham gia t tụng khác (Người làm chng):
1. Ông Nguyn Thành G, sinh năm 1983 Vng mt;
Địa ch: p Nguyn C, xã Nh M, huyn Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;
2. Ông Nguyn Hu T
2
, sinh năm 1972 Có mt;
Địa ch: S 528 Đại Hành, T 1, p 1, xã M Trà, thành ph Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp;
3. Bà Hunh Th Thu T
3
, sinh năm 1972 Vng mt;
3
Địa ch: S 115, Lầu 1, Chung cư 675 Nguyễn Kiệm, Phường 9, qun Phú
Nhun, Thành ph H Chí Minh;
4. Ông Đỗ n P
2
, sinh năm 1982 Vng mt;
Địa ch: S 65A C Loa, Phường 2, thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;
5. Ông Phm Hoàng N, sinh năm 1985 Có đơn xin vắng mt;
Địa ch: S A18 Cng Qunh, phường Nguyễn Trinh, Quận 1, Thành
ph H Chí Minh;
Tm trú: S 406/60/54 Cộng Hòa, Phưng 13, qun Tân Bình, Thành ph
H Chí Minh;
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án và din biến ti phiên tòa, ni dung
v án được tóm tt như sau:
Ngày 04/10/2012, Chi cc Hi quan ca khu Cng Sài Gòn Khu vc 3 tm
gi 01 xe ô 05 ch ngi, nhãn hiu LEXUS GS350 ca ông Võ Minh Tiến đứng
tên nhp khu, do phát hin ông Tiến gi mạo Công văn số 4833/TCHQ-GSQL
ngày 14/9/2012 ca Tng Cc Hải quan để làm th tc nhp khu xe ô này theo
dng tài sn di chuyn ca Vit kiu hồi hương, đã đưc Cc Hi quan tnh Đồng
Tháp cp giy phép nhp khu ngày 14/9/2012.
Ngày 29/10/2012, Tng Cc Hải quan có Công văn s 770/GSQL-GS xác
định Công văn s 4833/TCHQ-GSQL ngày 14/9/2012 gi cho Cc Hi quan
tỉnh Đồng Nai v việc hướng dn cho nhp khu xe của ông Mai Văn Thanh, chứ
không phi là gii quyết cho ông Minh Tiến, nên ngày 04/7/2013 Chi cc Hi
quan ca khu Cng Sài Gòn Khu vực 3 đã bàn giao xe ô ca ông Tiến cho
Công an tỉnh Đồng Tháp điều tra làm rõ.
Theo Thông số 118/2009/TT-BTC ngày 09/6/2009 ca B Tài chính
“Hướng dn nhp khẩu xe ô đang sử dng theo chế độ tài sn di chuyn ca
người Việt Nam định cư ớc ngoài đã hoàn tt th tục đăng ký thường trú ti
Vit Nam (sau đây viết tắt là Thông tư 118), thì người Vit Nam định cư ở c
ngoài hồi hương về Việt Nam (đã được cp s h khẩu thường trú ti Vit Nam)
đưc nhp khẩu 01 xe ô tô cá nhân đang s dng, không chu thuế nhp khu
thuế giá tr gia tăng (được min 02 loi thuế này).
Quá trình điều tra đã xác định:
Năm 2012, Phm Th Hoàng P (tên gi khác: O) mang h xin nhập
h khu ca các Vit kiu: Minh Tiến, Phm Trúc Tiên Trương Thị Thu
4
Hng đến gp b cáo Phm Phú L - Trưởng phòng nghip v Cc Hi quan tnh
Đồng Tháp để nh giúp đỡ, thì b cáo L đồng ý và nh Mai Văn U (Trưởng Công
an M Trà) và Nguyn Hoàng V (Công an viên M Trà) làm h khu khng
cho các Vit kiu này, nhp h khu vào h khẩu nhà ông Minh T. Sau đó, P
đưa cho V mang v đưa cho U 16.000.000 đồng, U đưa cho Bùi Tn P
1
(Trưởng
Công an xã Nh Mỹ) 4.000.000 đồng, V đưa cho T 3.000.000 đồng, còn li
9.000.000 đồng, U V ăn nhậu hết. Bn thân V, U, P
1
không biết mục đích P
nh nhp h khu cho các Vit kiều là để làm h xin cấp giy phép nhp khu
xe ô tô theo dng tài sn di chuyn ca Vit kiu hồi hương.
Sau khi có được S h khu có tên ca 03 Vit kiu: Võ Minh Tiến, Phm
Trúc Tiên Trương Th Thu Hng, t ngày 14/9/2012 đến ngày 23/10/2012,
Phm Th Hoàng P mang 03 h sơ xin cp giy phép nhp khu ô tô ca 03 Vit
kiu: Tiên, Tiến, Hồng đến np cho Cc Hi quan tỉnh Đng Tháp, do ông Hunh
Bá Đ Cán bộ phòng nghip v Cc Hi quan tỉnh Đồng Tháp nhn h sơ. Sau
khi kim tra h đi chiếu với Điều 3 Thông số 118, Đ lập “Báo cáo đề
xuất” trình cho Lãnh đo Phòng phê duyệt tham mưu cho Lãnh đo Cc Hi
quan cp giy phép nhp khu. B cáo L trc tiếp phê duyệt đề xuất, tham mưu
cho ông Nguyn Hu T
1
Phó Cục Trưởng ký giy phép nhp khu xe ô cho
Võ Minh Tiến Phm Trúc Tiên; Ông Nguyn Thanh L
1
là Phó Trưởng phòng
nghip v phê duyệt, đề xut cho ông Nguyn Hu T
1
cp giy phép nhp khu
ô tô cho Trương Thị Thu Hng.
Ngày 09/8/2012, Tng Cc Hải quan ban hành Công văn s 4165/TCHQ-
GSQL đ ngh các Cc Hi quan ca các tnh, thành ph tạm ngưng cấp giy phép
nhp khu xe ô tô theo chế độ di chuyn tài sn ca Vit kiều định cư tại Hoa K
Th thường trú nhân, nhưng b cáo L vẫn đề xuất, tham mưu cho ông T
1
cp
giy phép nhp khu xe ô tô cho Võ Minh Tiến (ông Tiến là Vit kiu M có Th
thưng trú nhân). Nhng xe ô tô do Võ Minh Tiến, Phạm Trúc Tiên, Trương Thị
Thu Hồng được cp giy phép nhp khẩu đu xe mi, thời gian đăng s
dụng và quãng đường chạy được rt ngn.
Xe ô ca Phạm Trúc Tiên được cp giy phép ngày 14/9/2012 th hin
xe LEXUS RX450H sn xuất năm 2012; Đăng lần đầu ti Hoa K ngày
09/7/2012; xe chạy quãng đường 12 miles (tương đương 19 Km);
Xe ô ca Minh Tiến được cp giy phép ngày 14/9/2012 th hin
xe LEXUS GS350 sn xuất năm 2012; Đăng lần đu ti Hoa K ngày
09/7/2012; xe chạy quãng đường 12 miles (tương đương 19 Km);
5
Xe ô của Trương Thị Thu Hồng được cp giy phép ngày 23/10/2012
th hin xe TOYOTA sn xuất năm 2012; Đăng lần đầu ti Hoa K ngày
06/8/2012; xe chạy quãng đường 30 miles (tương đương 48 Km);
Cơ quan điều tra chứng minh được:
Xe ô tô ca Phạm Trúc Tiên và Trương Thị Thu Hồng được cp phép nhp
khu v Vit Nam là ca Helena Phm mua sut Vit kiu hồi hương đ nhp lu
v Vit Nam tiêu th, tên Trần Văn Bằng đại din cho Helena Phm bán xe ô
giy phép nhp khu ca Phm Trúc Tiên cho ông Thái Hoàng Trí và bán xe ô tô
giy phép nhp khu của Trương Thị Thu Hồng cho Trương Phú Hoa. Công an
Thành ph H Chí Minh đã khởi t v án, bt tm giam tên Bng, truyHelena
Phạm để điu tra, x lý.
Đối vi chiếc xe ô tô do Minh Tiến được cp giy phép nhp khu thì
ông Tiến gi mạo Công văn số 4833/TCHQ-GSQL ngày 14/9/2012 ca Tng Cc
Hải quan để làm th tc nhp khu, nên không được thông quan đã bàn giao
xe ô tô này cho Công an tỉnh Đồng Tháp x lý.
Kết qu sao tài khon Ngân hàng th hin t ngày 27/4/2012 đến ngày
14/9/2012, Phm Th Hoàng P có chuyn vào tài khon cá nhân ca b cáo Phm
Phú L 14 ln, vi tng s tiền 460.000.000 đng. Quá trình điều tra thì L và P đều
xác nhn s tin này do P cho L mượn để điu tr bnh ngày 16/9/2012, L
đã hoàn trả đủ s tin này cho P.
Biên bn s 43/HĐ.ĐGTS ngày 05/5/2017 của Hội đồng định giá tài sn
trong t tng hình s tỉnh Đồng Tháp xác đnh: Tng s tin thuế nhp khu
thuế giá tr gia tăng phi nộp, đi vi 03 xe ô tô ca các Vit kiu: Võ Minh Tiến,
Phm Trúc Tiên Trương Th Thu Hng 3.309.065.562 đồng (Trong đó: Xe
ca Tiến 998.744.256 đng, xe của Tiên 1.305.213.679 đng và xe ca Hng
là 1.005.107.627 đồng).
Do bn coi thi nên b cáo L đã y quyn cho Nguyn Thanh L
1
gii quyết
công vic ca Phòng Nghip v t ngày 19/10/2012 đến ngày 24/10/2012, thi
gian này phát sinh h sơ xin cấp phép nhp khu ca Vit kiu Hng, nên không
quy kết trách nhim ca b cáo L đi vi thit hi s tin thuế xe ô ca Vit
kiu Hồng 1.005.107.627 đồng. B cáo L phi chu trách nhim hình s đối vi
s tin thuế 02 xe ô tô ca Vit kiu Tiên, Tiến tng cng 2.303.957.935 đồng.
quan điều tra ng an tỉnh Đồng Tháp đã thu gi vt chng, gm: S
tiền: 16.000.000 đồng do Mai Văn U, Bùi Tn P
1
và Lê Minh T np; 01 (mt) xe
ô 05 ch ngi, nhãn hiu LEXUS GS530 do Minh Tiến đứng tên nhp khu.
6
Võ Minh Tiến không có h khẩu thường trú ti tỉnh Đồng Tháp, mà sinh sng ti
Thành ph H Chí Minh không đa ch c th; Ông Tiến đã xut cnh sang
Hoa K ln cui vào ngày 11/4/2016, Cơ quan điều tra thông báo truy tìm nhưng
không xác định được ch s hu xe ô tô này.
Ti Bn cáo trng s 08/CT-VKS ngày 11/9/2018 ca Vin kim sát nhân
dân tnh Đồng Tháp đã truy t b cáo Phm Phú L v ti Li dng chc v, quyn
hn trong khi thi hành công vụ” theo khon 3 Điu 356 B lut hình s;
Ti Bn án hình s thẩm s 38/2018/HS-ST ngày 19/11/2018 ca Tòa
án nhân dân tnh Đồng Tháp đã x pht b cáo Phạm Phú L 06 năm về ti Li
dng chc v, quyn hn trong khi thi hành công v theo khon 3 Điu 356 B
lut hình s;
Ngày 26/11/2018, b cáo Phm Phú L kháng cáo kêu oan;
Ti Bn án hình s phúc thm s 491/2020/HS-ST ngày 26/8/2020 ca Tòa
án nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh đã hy toàn b Bn án hình s
thẩm s 38/2018/HS-ST ngày 19/11/2018 ca Tòa án nhân dân tnh Đồng Tháp
và chuyn h sơ vụ án cho Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp để điu tra li
theo quy định.
Ti Bn cáo trng s 09/CT-VKS ngày 24/02/2022 ca Vin kim sát nhân
dân tnh Đồng Tháp đã truy t b cáo Phm Phú L v ti Li dng chc v, quyn
hn trong khi thi hành công vụ” theo khon 3 Điu 356 B lut hình s;
Đối vi Huỳnh Bá Đ (Cán bộ phòng nghip vụ) là người nhn h sơ và lập
“Báo cáo đề xuất” cấp giy phép nhp khu xe ô tô cho các Vit kiu Tiên, Tiến,
Hng; Nguyn Thanh L
1
(Phó phòng nghip vụ) là người phê duyệt “Báo cáo đề
xuất” cấp giy phép nhp khu cho xe ô tô Vit kiu Hng; Nguyn Hu T
1
(Phó
Cục Trưởng Cc Hi quan tỉnh Đồng Tháp) cp giy phép nhp khu xe ô
cho các Vit kiu Tiên, Tiến, Hồng, nhưng do các ông Đ, L
1
, T
1
không biết h
khẩu thường trú ca các Vit kiu này là h khu khng; h đề ngh cp giy
phép nhp khẩu xe ô đầy đ các loi giy t và xe ô xin nhp khẩu đm
bảo các điu kiện theo quy định tại Điều 3 Thông 118, nên việc báo cáo đ xut
cp giy phép nhp khu xe ô cho các Vit kiu Tiên, Tiến, Hng ca các
ông Đ, L
1
, T
1
đúng theo quy trình, quy đnh của Thông 118, không du
hiu phm tội “Thiếu trách nhimy hu qu nghiêm trọng”.
Đối vi Phm Th Hoàng P chuyn vào tài khon ca Phm Phú L
460.000.000 đồng, nhưng cả hai đều xác định là tin P cho L mượn để tr bnh và
7
L đã hoàn tr đủ cho P xong hành vi ca P đưa 16.000.000 đng cho Nguyn
Hoàng V và Mai Văn U đều chưa đ căn cứ x lý P v hành vi đưa hối l.
Đối với Mai Văn U (Trưởng Công an xã M Trà), Nguyn Hoàng V (Công
an viên M Trà) Bùi Tn P
1
(Trưởng Công an xã Nh M) có hành vi làm
h khu khng cho các Vit kiu Tiên, Tiến, Hng và nhn tin ca P, nhưng đã
thành khn khai nhn, np li toàn b tiền đã nhận đã bị buc thôi vic, nên
không đủ yếu t cu thành tội “Nhận hi l”.
Ti Bn án hình s thẩm s 32/2022/HS-ST ngày 15/8/2022 Thông
báo s 24/2022/TB-TA ngày 13/9/2022 (sa cha, b sung bn án) ca Tòa án
nhân dân tnh Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ vào khon 3 Điu 356; điểm s, v khon 1, khon 2 Điu 51; Điu
54 ca B lut hình s;
Tuyên b b cáo Phm Phú L phm ti Li dng chc v, quyn hn trong
khi thi hành công vụ”.
X pht b cáo Phạm Phú L 06 (sáu) năm tù. Thi hn tính t ngày b
cáo chp hành án tr đi thời gian tm giam t ngày 05/01/2018 đến ngày
12/9/2019;
Ngoài ra, Bn án sơ thẩm còn quyết định v x vt chng; v án phí hình
s sơ thẩm và quyn kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
Ngày 16/8/2022, b cáo Phạm Phú L có đơn kháng cáo kêu oan.
Ti phiên tòa phúc thm hôm nay:
B cáo Phm Phú L gi nguyên kháng cáo, đ ngh xem xét li b cáo
không động vụ lợi hay động nhân khác. Bị cáo đề xut cp giy
phép nhp khu xe ô tô cho Vit kiu Tiên và Vit kiu Tiến là do các h sơ này
đầy đủ giy t theo quy định của Thông tư 118, nên bị cáo không làm trái
quy định. B cáo b oan. Theo quy định ca ngành, nếu trong trường hp có nghi
vn v h tcán b hi quan phi kim tra li hoặc báo cáo đến cp trên
xem xét.
Ông Huỳnh Bá Đ trình bày Thông tư 118 hoàn toàn không đ cập đến Th
thưng trú nhân; h của các Vit kiu: Tiên, Tiến, Hồng đu hp l, đều đy
đủ các loi giy t theo quy định tại Điều 3 Thông 118, nên ông mới lp báo
cáo đề xut cp giy phép nhp khu xe ô tô cho các Vit kiu này.
8
Ông Nguyn Thanh L
1
trình bày h của Vit kiu Hng hp lệ, đầy
đủ các loi giy t theo quy định tại Điều 3 Thông 118, nên ông mới đề xut
cp giy phép nhp khu xe ô tô cho Vit kiu Hng.
Ông Nguyn Hu T
1
trình bày do ông thy h của các Vit kiu: Tiên,
Tiến, Hồng đu hp lệ, đều đầy đủ các loi giy t theo quy định của Thông tư
118, nên ông mới đồng ý với đề xut cp giy phép nhp khu xe ô tô cho
các Vit kiều này. Theo quy định ca ngành, nếu trong trường hp nghi vn
v h sơ thì cán bộ hi quan phi kim tra li hoặc báo cáo đến cp trên xem xét.
Luật sư bào chữa cho b cáo đề ngh xem xét Bn án hình s phúc thm s
491/2020/HS-PT ngày 26/8/2020 ca Tòa án nhân dân cp cao ti Thành ph H
Chí Minh đã hủy toàn b Bn án hình s thẩm s 38/2018/HS-ST ngày
19/11/2018 ca Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp, nghĩa b cáo L không
phm ti Li dng chc v, quyn hn trong khi thi hành công vụ”. Cáo trng
và Bản án sơ thẩm đều xác định s tin b cáo mượn ca bà P là để điu tr bnh,
b cáo đã hoàn trả đủ và đây là quan hệ dân s với nhau, nhưng lại quy kết b cáo
động cơ vụ li là không đúng, vì bị cáo không có hưởng li; B cáo không có
nh Công an nhp h khu khng cho các Vit kiu Tiên, Tiến, Hng. Vic cho
nhp h khu thuc thm quyn ca Công an, không phi là thm quyn ca Hi
quan, Bn án phúc thm lần trước cũng đã nhận định v phn này. Kết lun
điu tra, Cáo trạng đều xác định h của các Vit kiu: Tiên, Tiến, Hồng đu
đầy đủ giy t theo quy đnh của Thông tư 118. Mt khác, Tng cc Hi quan là
cấp dưới ca B Tài chính, theo quy đnh ca Luật ban hành văn bản quy phm
pháp lut thì cấp dưới không có thm quyn tm dng thc hiện văn bản ca cp
trên, trường hp cn tm dng thc hiện Thông 118 thì B Tài chính mi
thm quyn tm dng, nên Công văn số 4165 ca Tng cc Hi quan tm dng
thc hiện Thông 118 ca B Tài chính không hợp pháp; đng thi, trong thi
gian Công văn số 4165 thì Tng cc Hải quan cũng đồng ý cho Hải quan các địa
phương khác như Tây Ninh, Thành ph H Chí Minh thc hin vic cp giy phép
nhp khu xe ô theo dng tài sn di chuyn ca Vit kiu hồi hương, Công văn
s 4165 cũng đã bị thay thế bằng công văn s 5673. Do đó, hành vi ca b cáo L
không trái quy định, không s đ xác đnh b cáo L làm trái quy đnh, nên
b cáo L không phm ti Li dng chc v, quyn hn trong khi thi hành ng
vụ”. Mt khác, khi v án b hủy đ điu tra lại thì quan tiến hành t tng không
thay đổi điều tra viên, kim sát viên vi phm nghiêm trng th tc t tng,
h s không tư, khách quan khi điu tra li, nên đề ngh hy bản án thẩm,
tuyên b b cáo L không phm tội và đình chỉ vic gii quyết v án.
9
Đại din Vin Kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh có ý
kiến Hội đồng xét x phúc thẩm và người tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy
định ca pháp lut t tng hình sự, đơn kháng cáo của b cáo hp lệ, đủ điu kin
xét x phúc thm. Bản án thẩm tuyên b b cáo Phm Phú L phm ti Li
dng chc v, quyn hn trong khi thi hành công vụ” căn cứ, đúng người,
đúng tội, không oan; đồng thời đã quyết định mc hình phạt tương xứng, đ ngh
bác kháng cáo ca b cáo và li bào cha ca luật sư, giữ nguyên Bản án thm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Tn cơ sở ni dung v án, căn cứ vào cáci liu trong h v án đã đưc
tranh tng ti phn a, Hội đồng t x nhận định n sau:
[1] Đơn kháng cáo của b cáo Phm Phú L đảm bo hình thc, thi hạn, đủ
điu kin gii quyết theo th tc phúc thm.
Phiên tòa được triu tp hp l đến ln th hai, nhng người vng mt ti
phiên tòa đu không do bt kh kháng, không do tr ngi khách quan, nên
theo quy định tại Điều 351 B lut t tng hình s, Hội đng xét x vn tiến hành
xét x phúc thm v án.
[2] Ti Bn án hình s phúc thm s 491/2020/HS-PT ngày 26/8/2020 ca
Tòa án nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh đã hủy toàn b Bn án hình
s thẩm s 38/2018/HS-ST ngày 19/11/2018 ca Tòa án nhân dân tnh Đồng
Tháp, chuyn h vụ án cho Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp để điu tra
lại, vì chưa chứng minh được hành vi làm trái công v ca b cáo,“Việc b cáo L
nh Công an nhp khng h khu cho các Vit kiu (nếu có) thì hành vi này
không phi làm trái công v, b cáo cũng không làm khác đi nhiệm v đưc
giao cũng không phải b cáo s dng quyn hn của mình như một phương tiện
thc hin ti phm”. Nhng vấn đề Bn án phúc thẩm nêu trên đặt ra đã đưc
điu tra li, nên không chp nhn ý kiến ca Luật sư yêu cu hy Bản án sơ thẩm
để điu tra li v án mt ln na.
[3] B cáo L không quen biết vi Mai Văn U, Nguyễn Hoàng V, Bùi Tn
P
1
, Minh T, nhưng qua lời khai ca c ông: U, V, P
1
, T trong quá trình điều
tra tại phiên tòa sơ thm ngày 10/8/2022 (bút lục 2292 đến 2296), có căn cứ để
xác định khi bà P nh ông V, ông U nhp h khu khng cho các Vit kiu Tiên,
Tiến, Hng, thì b cáo L cũng mặt đó, chng t b cáo L biết các Vit kiu
Tiên, Tiến, Hồng được nhp h khu khng.
[4] Li khai nhn ca b cáo phù hp vi các tài liu có trong h sơ v án,
đủ căn cứ để xác định vào ngày 14/9/2012, b cáo Phm Phú L biết các Vit
10
kiu Phm Trúc Tiên, Minh Tiến được nhp h khu khống, nhưng bị cáo
không thc hiện đầy đủ nhim v ca ngưi cán b hi quan, đã thiếu trách nhim,
không báo cáo với người thm quyền để thc hin vic kim tra, giám sát hi
quan, mà b cáo vn chp nhận đề xut ca cán b nghip v, để t đó b cáo đề
ngh người có thm quyn cp giy phép nhp khu xe ô tô cho c Vit kiu
Tiên, Tiến theo din di chuyn tài sn ca ngưi Việt Nam định tại Hoa K
hồi hương, quy định tại Thông số 118, làm tht thu tin thuế của Nhà nước tng
cộng 2.303.957.935 đồng.
[5] Tuy b cáo thng nht với đ xut ca cấp dưới b cáo đã đề ngh cp
giy phép nhp khu xe ô tô trong khong thời gian có Công văn số 4165/TCHQ-
GSQL ngày 09/8/2012 ca Tng Cc Hi quan yêu cu tạm ngưng cấp giy phép
nhp khu xe ô theo dng tài sn di chuyn ca người Việt Nam định ti
Hoa K th thưng trú nhân hồi hương, nhưng Công văn s 4165/TCHQ-
GSQL ngày 09/8/2012 ca Tng Cc Hi quan đã b thay thế bằng Công văn s
5673/TCHQ-GSQL ngày 16/10/2012, vic cp giy phép nhp khu xe ô
theo dng di chuyn tài sn của người Việt Nam định tại Hoa K th thưng
trú nhân hồi hương vn tiếp tục được thc hiện theo quy đnh của Thông s
118; đồng thi, ti Kết luận điu tra, Cáo trng Bản án thẩm đều xác đnh
h sơ xin cp giy phép nhp khu xe ô tô theo dng tài sn di chuyn ca người
Việt Nam định tại Hoa K th Tng trú nhân hồi hương ca các Vit kiu
Tiên, Tiến, Hng đều có đầy đủ các loi giy tcác xe ô tô xin nhp khu đều
đảm bảo các điu kiện theo quy đnh tại Điều 3 Thông s 118, đúng theo quy
trình, quy đnh của Thông tư 118. Do đó, chưa căn c để xác đnh b cáo Lc
làm trái công v, không đủ du hiu b cáo li dng chc v, quyn hn ca mình
để làm trái công v, không tha mãn du hiu cu thành để tuyên b b cáo Lc
phm ti “Li dng chc v, quyn hn trong khi thi hành công vụ”.
[6] Mc dù hành vi b cáo đề ngh người có thm quyn ký cp giy phép
nhp khu xe ô cho các Vit kiu Tiên, Tiến theo din di chuyn tài sn ca
ngưi Việt Nam định tại Hoa K hi hương, đầy đ h đúng quy đnh
của Thông tư số 118, nhưng bản thân bo là công chc hi quan, biết Vit kiu
Tiên, Tiến đưc nhp h khu khng, nhưng bị cáo không thc hiện đầy đủ nhim
v ca ngưi n b hải quan quy định ti Điu 27 Lut Hi quan năm 2001 (luật
hiu lc ti thời điểm thc hin hành vi), đã thiếu trách nhim khi không báo
cáo với người thm quyền đ thc hin vic kim tra, giám sát hi quan, nên
đã tht thu tin thuế của Nhà nước tng cộng 2.303.957.935 đồng, gây hu qu
đặc bit nghiêm trng. Do đó, Hành vi ca b cáo Phm Phú L đã phm ti “Thiếu
trách nhim gây hu qu nghiêm trng” quy định ti khon 2 Điu 285 B lut
11
hình s năm 1999 (Lut hiu lc pháp lut ti thời điểm thc hin hành vi phm
ti).
[7] Hành vi phm ti ca b cáo rt nguy him cho hi, xâm phạm đến
hoạt động đúng đắn của quan Nhà nước, làm cho quan Nhà nước b suy yếu,
làm mt uy tín, mt lòng tin ca nhân dân vào chế độ, gây tht thu tin thuế ca
Nhà nước, nên cn phi x pht nghiêm khc.
Tuy nhiên, b cáo phm tội nhưng nhiu tình tiết gim nh trách nhim
hình s quy định tại các điểm s, v khon 1, khoản 2 Điều 51 B lut hình s năm
2015, gồm: Đã thành khẩn khai báo quy trình tham mưu cấp giy phép nhp khu
xe ô tô, đã ăn năn hối ci, có nhiu thành tích xut sc trong công tác (Bng khen
ca Th ng Chính ph, Chiến sĩ thi đua ngành…), cha mẹ ca b cáo là người
có công vi cách mng, cu rut ca b cáo là liệt sĩ. Ngoài ra, do được phát hin
ngăn chn kp thi nên xe ô vi phạm đã b tch thu, Vit kiu Tiến chưa được
ng min gim thuế, nên hu qu cũng phn hn chế. vy, ch cn x
pht b cáo mc thp nht ca khung hình phạt cũng đảm bo tác dng giáo dc
riêng đối vi b cáo và răn đe phòng ngừa chung cho xã hi.
B cáo phm tội nhưng nhiu tình tiết gim nh không tình tiết
tng nặng; có nơitrú, nơi công tác ràng đ cơ quan, tổ chc giám sát, giáo
dc; có quá trình nhân thân tốt, chưa từng b kết án, có th t ci to bn thân
nếu cho b cáo hưởng án treo không gây nguy him cho xã hi, không ảnh hưởng
xấu đến trt t, an toàn hi. B cáo có đủ điu kiện để được hưởng án treo theo
quy định tại Điu 2 Ngh quyết s 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 ca Hi
đồng thm phán Tòa án nhân dân ti cao không thuộc trường hp không cho
ởng án treo theo quy đnh tại Điều 3 ca Ngh quyết này, nên không nht thiết
phi cách ly b cáo ra khi xã hi, mà giao b cáo cho cơ quan nơi bị cáo công tác
để giám sát, giáo dục cũng đảm bo tác dng răn đe, phòng ngừa.
vy, chp nhn mt phn kháng cáo ca b cáo mt phn li bào cha
ca luật sư bào chữa cho b cáo, sa Bản án sơ thẩm v ti danh và hình phạt đối
vi b cáo;
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí
Minh không phù hp vi nhận định ca Hi đồng xét x, nên không chp nhn.
[8] B cáo không phi chu án phí hình s phúc thm.
[9] Các quyết đnh khác ca Bản án sơ thẩm v x lý vt chng; v án phí
hình s thẩm; v nghĩa vụ thi hành án không kháng cáo, kháng ngh đã
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
12
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ đim b khoản 1 Điều 355 và các điểm b, e khon 1 Điu 357 B
lut T tng hình s năm 2015; Điu 23 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
2. Chp nhn mt phn kháng cáo ca b cáo Phm Phú L; Sa Bn án hình
s thẩm s 32/2022/HS-ST ngày 15/8/2022 ca Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp v ti danh và hình phạt đối vi b cáo;
Áp dng khoản 2 Điều 285 B lut hình s năm 1999; Các đim s, v khon
1, khon 2 Điều 51; Điều 65 B lut hình s năm 2015, sửa đổi b sung năm 2017;
Tuyên b b cáo Phm Phú L phm ti “Thiếu trách nhim gây hu qu
nghiêm trng.
X pht b cáo Phm Phú L 03 (ba) năm tù, nhưng cho hưởng án treo. Thi
gian th thách là 05 (năm) năm, k t ngày tuyên án phúc thm, ngày 06/3/2023.
Giao b cáo Phm Phú L cho Cc Hi quan tỉnh Đồng Tháp giám sát, giáo
dc trong thi gian th thách. Trường hp b cáo Phm Phú L thay đổi nơi làm
vic thì thc hiện theo quy đnh ca pháp lut v thi hành án hình s năm 2019.
Trong thi gian th thách, b cáo Phm Phú L c ý vi phạm nghĩa vụ 02 ln tr
lên thì Tòa án th buc b cáo Phm Phú L phi chp hành hình pht ca bn
án đã cho hưởng án treo.
3. B cáo Phm Phú L không phi chu án phí hình s phúc thm.
4. Các quyết định khác ca Bản án thm v x vt chng; v án phí
hình s thẩm; v nghĩa vụ thi hành án không kháng cáo, kháng ngh đã
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Chánh án TANDTC;
- VKSND cp cao ti TP.HCM;
- Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
- Vin kim sát nhân dân tnh Đồng Tháp;
- Công an tnh Đồng Tháp;
- S Tư pháp tnh Đồng Tháp;
- Cc THADS tnh Đồng Tháp;
- Cc Hi quan tỉnh Đồng Tháp;
- B cáo ti ngoi;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
13
- Lưu: VP, HS, NTHN (17b).
Phạm Văn Công
Tải về
Bản án 100/2023/HS-PT Bản án 100/2023/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 100/2023/HS-PT Bản án 100/2023/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất