Bản án số 10/2026/KDTM-PT ngày 17/07/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp về cung ứng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 10/2026/KDTM-PT ngày 17/07/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 10/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 10/2026/KDTM-PT Bản án số 10/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2026/KDTM-PT Bản án số 10/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 10/2026/KDTM-PT
Ngày 17 tháng 7 năm 2026
V/v: Tranh chp hợp đồng xây dng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà: Ngọ Thị Thanh Hảo
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Hương Giang; Bà Nguyễn Thị Minh Thu
- Thư phiên tòa: Ông Trịnh Đình Đức - Thư Tòa án nhân dân tnh
Bc Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Ông Nhữ Đức Dũng -
Kiểm sát viên tham gia phiên toà
Trong các ngày 21 tháng 4, 21 tháng 5, ngày 19 tháng 6 ngày 17 tháng
7 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử phúc thẩm công
khai vụ án thụ số 58/2025/TLPT-DS ngày 04 tháng 12 năm 2025, về “Tranh
chấp hợp đồng dịch vụ”
Do bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 04/2025/KDTM-ST ngày 06
tháng 6 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 11/2026/QĐPT-DS ngày
05tháng 01năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty cổ phần M1, địa chỉ: Số nhà G, phố Đ, phường P,
tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang M - Giám đốc, (có mặt).
Người đại diện theo y quyền: Ông Tạ Văn H, sinh năm1959, địa chỉ: Số
nhà F, đường L, phường P, thành phố Hà Nội, (vắng mặt).
*Bị đơn: Công ty TNHH T2, địa chỉ: T đất số 57 tờ bản đồ 48 đường N,
phường K, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Việt H1 - Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Đào Bá T, sinh năm 2000, địa chỉ: Số B, đường N, phường V, tỉnh
2
Bắc Ninh, (vắng mặt).
2. Hoàng Thị H2, sinh năm 2001, địa chỉ: thôn P, T, tỉnh Bắc Ninh,
(có mặt).
3. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1987, địa chỉ: phường V, tỉnh Bắc Ninh,
(vắng mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp:
1. Ông Nguyễn Hùng C - Công ty L1, địa chỉ: Số B, đường N, phường V,
tỉnh Bắc Ninh, (vắng mặt)
2. Ông Đặng Hồng D1 - Công ty L1, địa chỉ: Số B, đường N, phường V,
tỉnh Bắc Ninh, (có mặt).
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH C2, địa chỉ: Một phần lô đất CN-02, KCN V, phường N,
tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Z, W - Tổng giám đốc;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1995; địa chỉ:
thôn B, phường B, tỉnh Bắc Ninh, (vắng mặt).
2. Công ty TNHH K1, địa chỉ: Xóm D, thôn H, xã T, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn D2 - Giám đốc, (vắng
mặt)
3. Công ty cổ phần G, địa chỉ: Số H phố C, phường P, thành phố P, tỉnh
Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh T1 - Giám đốc, (vắng
mặt).
* Người kháng cáo: Công ty TNHH T2 - Là b đơn
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/12/2023, quá trình gii quyết v án ti
cấp thẩm, nguyên đơn Công ty cphần M1 trình bày: Ngày 18/7/2023, Công
ty c phn M1 Công ty TNHH T2 đã kết Hợp đồng nguyên tc s:
18072023/HĐNT/VH-MLS v hp tác, cung cp thi công h thng phòng cháy
cha cháy, ống gió hút khói cưỡng bc.
Ni dung hợp đồng ghi rõ: Nguyên tc chung, giá tr, hiu lực, phương thc
thanh toán, điều khoản thanh toán chung cũng như thời gian địa đim thi công v
hng mc Cung cp vật tư, thiết bthi công lắp đặt h thng PCCC cho d án
Nhà máy C3 ti Đất CN-02, khu công nghip V, V, huyện V (nay phường
V, th xã V), tnh Bc Giang.
3
Dựa trên HĐ nguyên tc, Công ty TNHH T2 đã cung cp h sơ PCCC
đưc Phòng Cnh sát PCCC C1 nn cu h công an tnh B thm duyt s 2002
ngày 21/4/2023. Căn cứ h bản v đã được phê duyt, Công ty c phn M1 đã
d thảo HĐ kinh tế cùng ph lục HĐbảng báo giá vật tư thiết b, nhân công c
th tng hng mc kèm theo gi Công ty TNHH T2.
Sau khi thng nht, ngày 25/7/2023 Công ty c phn M1 Công ty TNHH
T2 đã kết kinh tế s: 2507/2023/HDDKT/MLS-FUSHUN v hng mc
Cung cp vật tư, thiết b và thi công lắp đt h thng PCCC cho Nhà máy C3
giá tr HĐ sau thuế 2.105.088.766 đồng. Trong quá trình thc hiện HĐ, Công
ty c phn M1 thc hiện đúng thi gian, vật thiết b đưc lắp đặt đúng số ng
chng loi, chất lượng hàng hoá theo HĐ. Tuy nhiên, Công ty TNHH T2 đã vi
phạm nghĩa vụ thanh toán lần 1 được ghi trong kinh tế (chậm 30 ngày), nhưng
do hai bên cũng đã hp tác nhiu công trình do n nang nên Công ty c phn
M1 vn thi công theo tiến độ.
Nay Công ty c phn M1 yêu cu Công ty TNHH T2 thanh toán kinh
tế vi s tiền 1.894.579.890 đồng. Vic yêu cầu này là do ban đầu tính toán có s
sai sót s liệu. Sau khi đối chiếu các vật đã thi công, lắp đặt ti Nhà máy C3 và
đối chiếu công n đối vi các nhà thu ph công ty c phn G công ty TNHH
K1. S ng vật thiết b đã thi công gtrị đã thi công 1.549.842.555
đồng. Công ty TNHH T2 đã thanh toán 210.508.877 đồng (Giy báo s
IBSML247/8020730 ngày 25/8/2023), còn phải thanh toán 1.339.333.678 đng
và lãi sut vay ngân hàng H3 (M2 bank-MSB) ca doanh nghip là: 105.063.286
đồng (tm tính t ngày tm dừng thi công 13/09/2023 cho đến ngày
31/08/2024), đề ngh tính lãi cho đến khi Công ty TNHH T2 thanh toán xong.
* Đại din B đơn Công ty TNHH T2 trình bày: Ngày 18/07/2023, Công
ty TNHH T2 Công ty c phn M1 đã kết nguyên tắc v vic hp tác,
cung cp thi công h thng PCCC, ống gió hút khói cưỡng bc và ký Tho thun
Bo mt s 187/2023/TTBM/MLS-VH v vic bo mật thông tin. Đến ngày
25/07/2023, ký tiếp HĐ kinh tế v việc “Cung cp vật tư, thiết b và thi công lp
đặt h thng phòng cháy chữa cháy” thuộc d án Nhà máy Fushun” như đi din
Công ty c phn M1 trình bày là đúng. Công ty TNHH T2 không đng ý vi Công
ty c phn M1 v ni dung tranh chấp như sau:
1. Vi phm tiến độ chất lượng công vic: Công ty c phn M1 nhiu ln
yêu cu Công ty TNHH T2 thanh toán theo tiến độ , chp thun các khon
phát sinh không hợp mà không đưa ra bt k sở phù hợp đ gii quyết các
vấn đề nêu trên dẫn đến vi phm tiến độ thc hin công trình và chất lượng vật tư,
thiết b không đm bo theo tha thun gia hai bên. Ngày 14/08/2023, Công ty
c phn M1 tm dng thi công với do chưa gii quyết được các vấn đề phát
4
sinh chi phí ca d án; ngày 13/09/2023, Công ty c phn M1 gửi văn bn s
1309/2023/CV-MLS v vic chính thc tm ngừng thi công vi do chưa thanh
toán; ngày 29/09/2023, bt chp b qua quy định của HĐ đã ký và thông báo của
Công ty TNHH T2, nhân viên Công ty c phn M1 t ý liên h vi ch đầu tư dự
án mà không có s đồng ý bằng văn bản ca Công ty TNHH T2 vi phạm quy định
v bo mt thông tin. Trên thc tế, Công ty TNHH T2 đã nhiu lần đưa ra quan
đim không chp nhn nhng khon phát sinh bt hợp đã cung cấp bn v
thm duyt và cho nhân viên Công ty c phn M1 xung kho sát ti hiện trường
trước khi tiến hành thi công. Đối vi vấn đề thanh toán, Công ty c phn M1 cũng
không đưa ra sở để thc hin thanh toán, t ý liên h vi ch đầu để làm
việc. Căn cứ Điều 6, 8 HĐ nguyên tắc; Điều 1, 2, 3, 4, 7 Tho thun Bo mt và
Điều 1, 2, 4, 7, 10 kinh tế thì Công ty c phn M1 đã vi phạm nghiêm trng
các nghĩa vụ của các HĐ đã ký giữa hai bên.
2. Đe dọa uy hiếp tinh thn Cán b nhân viên công ty: Ngày 25/10/2023,
Công ty c phn M1 đã cho nhân viên tên Z1 Phúc L (s đin thoi:
0964717182) t xưng là nhân viên thu hồi n liên h vi nhiu cán b nhân viên
ca Công ty TNHH T2 mang tính chất đe da và thô l, có nhiu hành vi ca xã
hội đen để uy hiếp tinh thn cán b nhân viên công ty dẫn đến thit hi v nhân
s và công vic ca B đơn.
3. T ý cho người xâm phm vào tr s công ty C2: Công ty c phn M1
đã tự ý cho người tới địa đim thi công tr s công ty C2 để tháo gi vật
công ty trái quy định ca pháp lut gây nh hưởng ti công ty C2 Công ty
TNHH T2 đã bị Công an th V tm gi hành vi trái quy định ca pháp
lut.
4. Công ty c phn M1 cho rằng đã cung cấp vật tư, thiết b và thi công lp
đặt cho công trình hoàn thành ti 90% giá tr HĐ. Tuy nhiên, Công ty c phn M1
chưa cung cấp bt c tài liu chng c chng minh vic cung cp vật tư, thiết b
đảm bo chất lượng, s ng và lp đặt thiết b theo quy định tại Điều 2 của HĐ
kinh tế.
nh vi vi phạm HĐ của Công ty c phn M1 k t thời điểm vi phm quy
định trong các đã gia hai bên gây thit hi cho Công ty TNHH T2 v:
Nhân s, chi phí khc phc vi phạm của Nguyên đơn cho Ch đầu tư, nh
ng nghiêm trọng đến uy tín ca công ty; tiến độ thc hin d án. Vì vy, Công
ty TNHH T2 không chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty c phn M1.
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ng ty c phn G trình bày:
Công ty G và Công ty c phn M1 ký HĐ kinh tế s: 2707/HDKT-2023/MLS-
BD v hng mc Cung cp vật thi công lắp đặt công tác điện: Nhà máy
C3 và thi công theo bn thiết kế do Công ty c phn M1 cung cấp. Tính đến thi
5
đim hin ti, công ty G đã thi công được khối lượng công việc tương ng vi giá
tr 884.909.315đồng theo đã ký, đã xuất hóa đơn cho Nguyên đơn giá trị
tương ứng: 548.343.779 đồng. Ngày 31/7/2023, Công ty c phn M1 đã tạm ng
30% gtr hợp đng 323.393.788 đồng, chưa thanh toán 561.515.527 đồng.
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH K1 trình bày:
Công ty K1 HĐ kinh tế số: 26/07/2023/HĐKT/MLS-NFT vi Công ty c
phn M1 v hng mc Cung cp vật tư, thiết b thi công lắp đặ th thng PCCC
cho d án: Nhà máy C3 và thi công theo thiết kế PCCC do Công ty c phn M1
cung cp. Tính đến thời điểm hin ti, công ty K1 đã thi công được 73% khi
ng công việc tương ng vi giá tr 515.454.737đồng theo hợp đồng đã
chưa thực hin xuất hóa đơn giá trị gia tăng do Công ty c phn M1 chưa thanh
toán s tiền tương đương theo khối lượng thc hin. Ngày 27/7/2023, Công ty c
phn M1 đã tm ng 50% giá tr 354.360.371 đồng, chưa thanh toán
161.094.366 đồng. Hai bên đã nghiệm thu khối lượng, s ng, chng loi, giá
thành hàng hoá và đối chiếu công n mà không có tranh chp gì. S tin ng ty
c phn M1 chưa thanh toán hai bên t gii quyết không đề ngh Tòa án gii
quyết.
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH C2: không
cung cp bản trình bày quan điểm cho Toà án mặc dù Toà án đã báo triệu tp làm
vic nhiu ln.
Với nội dung trên, Bản án kinh doanh thương mại thẩm số
04/2025/KDTM-ST ngày 06/6/2025 của Toà án nhân dân khu vực 2-Bắc Ninh
đã quyết định:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 30, Điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều
227, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ điều 11, 24, 50 Điều 306 Luật thương Mại; Điều 430, Điều 440, Điều
357, Điều 468, Điều 513 Bộ luật Dân sự; Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 26 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí tòa án. Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn đối vi B đơn.
Buộc bị đơn Công ty TNHH T2 do Nguyễn Thị Việt H1 - Tổng giám đốc đại
diện phải trả cho nguyên đơn Công ty cổ phần M1 do ông Phạm Quang M - Giám
đốc đại diện, số tiền còn nợ theo Hợp đồng nguyên tắc số 18072023/HĐNT/VH-
MLS ngày 18/7/2023 Hợp đồng kinh tế số 2507/2023/HDDKT/MLS-
FUSHUN ngày 25/7/2023 về hợp tác, cung cấp thi ng hệ thống phòng cháy
chữa cháy 1.280.359.065 đng (Mt t hai trăm tám mươi triệu ba trăm năm
chín nghìn không trăm sáu năm đồng).
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Nguyên đơn Công ty
cổ phần M1 do ông Phạm Quang M - Giám đốc đại diện buộc Bị đơn Công ty
6
TNHH T2 phải tr164.037.899 đồng (bao gồm: yêu cầu tính lãi theo hợp đồng
105.063.286 đồng và chi phí phát sinh là 58,974,613 đồng).
3. Án phí: Bị đơn Công ty TNHH T2 do Nguyễn Thị Việt H1 - Tổng
giám đốc đại diện phải chịu 50.410.772 đồng (Năm mươi triệu bốn trăm mười
nghìn bẩy trăm bẩy hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Nguyên đơn Công ty cổ phần M1 do ông Phạm Quang M - Giám đốc đại
diện phải chịu 8.201.895 đồng (Tám triệu hai trăm linh một nghìn tám trăm chín
năm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng đã nộp 36.000.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số:
0003228 ngày 04/12/2023 tại Chi cục thi hành án huyện Việt Yên (nay là thị
V). Hoàn trả Công ty cổ phần M1 do ông Phạm Quang M - Giám đốc đại diện số
tiền 27.798.105 đồng còn lại sau khi đã khấu trừ 8.201.895 đồng án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm.
Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền kháng cáo, quyền thi hành án đối với
các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm:
Ngày 16/6/2025, Công ty TNHH T2 kháng cáo theo hướng không chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty c phn M1.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- B đơn cũng như người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn trình
bày: Gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn
yêu cu khi kin của nguyên đơn.
- Nguyên đơn trình bày: Giữ nguyên yêu cu khi kin, không chp nhn
kháng o ca b đơn, đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm. Đối với số tiền yêu cầu
buộc Bị đơn phải trả, Nguyên đơn đề nghị Tòa án phúc thẩm buộc bị đơn phải
thanh toán tổng số tiền là 1.444.396.964 đồng, (trong đó 1.280.359.065 đồng
đưc chp nhn và 164.037.899 đồng không được chấp nhận).
Đại diện Viện kiểm sát tỉnh Bắc Ninh phát biểu:
- Ý kiến v vic tuân theo pháp lut trong quá trình gii quyết v án: Thm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân th theo đúng các quy đnh ca
pháp lut T tng dân s trong quá trình th lý, gii quyết xét x v án. Nguyên
đơn, bị đơn, người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn đã chấp hành
đúng các quy định ca pháp lut T tng dân s.
- Ý kiến v vic gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x: Áp dụng khoản
2 Điều 308 B lut TTDS 2015; Ngh quyết s 326 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hi, x:
+ Chp nhn kháng cáo ca Công ty TNHH T2 sa bản án thm theo
ng không chp nhn toàn b yêu cu của Nguyên đơn công ty c phn M1.
7
+ V án phí sơ thẩm: Công ty M1 phi chịu theo quy định pháp lut.
+ Về án phí phúc thẩm: Công ty TNHH T2 không phải chịu án phí KDTM
phúc thẩm.
- Yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm: Không
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Xét đơn kháng cáo của Công ty TNHH T2 đảm bảo đúng
thủ tục, nội dung nộp trong thời hạn theo quy định tại các Điều 272, 273 B
luật tố tụng dân sự, nên hợp lệ. Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận xem xét lại
bản án sơ thẩm theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Về áp dụng pháp luật nội dung thì thấy: Giữa Công ty TNHH T2(gi
tt là bên A) và Công ty c phn M1 (gi tt là bên B) có ký hợp đồng kinh tế s
2507/2023/HĐKT/MLS-FUSHUN, V/v Cung cp vật tư, thiết b và thi công lp
đặt h thng phòng cháy cha cháy. Do vy, lut ni dung phải căn cứ vào các
Điu 138, 140 và 144 ca Lut xây dựng năm 2014 để gii quyết. Cấp thẩm áp
dụng Điều 430 quy định về Hợp đồng mua bán tài sản 513 quy định về Hợp
đồng dịch vụ của Bộ luật dân sự không phù hợp. Cấp thẩm cần rút kinh
nghiệm.
[3]. Về nội dung vụ án: Ngày 25/7/2023, giữa Công ty TNHH T2 (gi tt
bên A) Công ty c phn M1 (gi tt bên B) hợp đồng kinh tế s
2507/2023/HĐKT/MLS-FUSHUN, V/v Cung cp vật tư, thiết b và thi công lp
đặt h thng phòng cháy cha cháy ti Công ty TNHH C2. Do Công ty TNHH T2
không thanh toán tiền theo đúng hợp đồng dẫn đến vic tranh chp gia hai Công
ty.
[4]. Ti khoản 1 Điều 1 hợp đồng kinh tế s 2507/2023/HĐKT/MLS-
FUSHUN, V/v Cung cp vật tư, thiết b thi công lắp đt h thng phòng cháy
cha cháy ti ng ty TNHH C2 ký gia Công ty TNHH T2 và Công ty c phn
M1 th hin, ni dung công việc như sau: “Bên A đng ý giao cho bên B thc
hin thi công phòng cháy cha cháy của “Dự án: NHÀ MÁY CÔNG NGH
FUSHUN VIỆT NAM” theo bn v thiết kế thi công đã được phê duyệt, đóng dấu
thm duyt của quan Cnh sát phòng cháy cha cháy, chi tiết báo giá đính kèm
(gọi chung là “Công việc”)”
[5]. Điều 4 ca hợp đồng trên quy đnh v điu khoản thanh toán như
sau: 1. Thanh toán lần 1: Sau khi ký Hợp đồng Bên A sẽ tạm ứng 10% trên tổng
giá trị Hợp đồng cho Bên B
8
2. Thanh toán lần 2: Bên B tiến hành đưa toàn bộ vật ống chính vào công
trường. Bên A trong vòng 10 (mười) ngày làm việc tiếp tục thanh toán tạm ứng
cho Bên B thêm 20% tổng gía trị hợp đồng.
3. Thanh toán lần 3: Vào ngày 25 hàng tháng, Bên B tiến hành o khối
lượng cho bên A. Sau khi hai bên tiến hành xác nhận khối lượng, đồng thời n
B tiến hành xuất hóa đơn cho Bên A thì sau 15 (mười lăm) ngày kể từ Bên B xuất
hóa đơn cho Bên A, Bên A phải tiến hành thanh loán cho Bên B 70% giá trị
khối lượng trong tháng đó (có đối ứng trừ theo tỷ lệ 30% tạm ứng).
4. Thanh toán lần 4: Sau khi Bên B hoàn thành toàn bộ công việc theo quy
định tại Điều 1 Hợp đồng này, hai bên tiến hành xác nhận nghiệm thu hoàn thành
nội bộ. Thì Bên A phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Bên B đến 70% giá trị
hợp đồng trước khi nghiệm thu PCCC. Sau khi Bên B nghiệm thu PCCC được
thông qua công trình ra biên bản được chấp thuận nghiệm thu cho hạng mục
PCCC. Bên A phải tiền hành thanh toán cho Bên B tới 95% giá trị quyềt toán.
5. Thanh toán lần 5: Bên B sẽ phát hành bảo lãnh bảo hành công trình
tương ứng với 5% giá trị còn lại hợp đồng trong vòng 12 tháng.
[6]. Sau khi ký hợp đồng Bên A đã thanh toán cho bên B ln 1 như hợp
đồng đã ký. Do bên A không thanh toán lần hai, ngày 14/8/2023 bên B công
văn số 01/MLS/2023 v vic tm dng thi công gi cho bên A và ngày 29/8/2023,
bên B gi giấy đề ngh thanh toán cho bên A, vi s tiền đ ngh thanh toán
421.017.753 đồng. Bên A vẫn chưa thanh toán ln hai, bên B tiếp tc các công
văn đôn đốc thanh toán và tm ngng thi công c th: Ngày 25/8/2023, bên B có
công văn số 2508/2023/CV-MLS; Ngày 09/9/2023, bên B có công văn s
0909/2023/CV-MLS; Ngày 13/9/2023, bên B tiếp tc gửi công văn số
1309/2023/CV-MLS.
[7]. Đối với việc thanh toán lần 2, lần 3 lần 4, Công ty c phn M1 không
cung cấp được tài liệu nào thể hiện việc Công ty c phn M1 đã tập kết khối lượng
vào công trường B, xác nhn khối lượng, xuất hoá đơn, biên bản nghim thu
ni bộ với Công ty TNHH T2, theo Điu 4 ca Hợp đồng hai bên đã ký.
[8]. Việc thi công công trình tại địa điểm của bên thứ 3 là Công ty TNHH
C2 nhưng Công ty c phn M1 không cung cấp được tài liệu nào thể hiện việc đã
gửi Kế hoạch xây dựng, Bảng tiến độ thi công cho Công ty TNHH T2 theo như
quy định tại Điều 7 của hợp đồng đã ký.
[9]. Công ty cổ phần M1 có Chng ch thanh quyết toán và Bng tng hp
khối lượng công vic hoàn thành vi giá tr thanh toán là 1.211.985.011 đồng, c
hai biên bản trên không ghi ngày tháng năm, không xác nhn ca Công ty
TNHH T2.
9
[10]. Ngoài ra, Công ty c phn M1 căn cứ vào các tài liu chng c như:
Chng ch thanh quyết toán không ghi ngày tháng năm; Bảng tng hp khi ng
công vic hoàn thành ghi ngày 23/4/2024 ca Công ty TNHH K1 và hoá đơn giá
tr gia tăng ghi ngày 30/3/2024; Chứng ch thanh quyết toán không ghi ngày tháng
năm; Bảng tng hp khối lượng công việc hoàn thành không ghi ngày tháng năm
ca Công ty C phn G đ yêu cu Công ty TNHH T2 phi thanh toán s tin
1.444.396.964 đng là không phù hp với quy định tại Điều 4 ca Hợp đồng hai
bên đã ký và Điều 144 Lut xây dựng năm 2014.
[11]. Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Bộ luật tố tụng dân sự thì nguyên
đơn nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu của nguyên đơn căn cứ. Với các
tài liệu nguyên đơn cung cấp không chứng minh được nguyên đơn đã thực hiện
khối lượng công việc theo hợp đồng trị giá như nguyên đơn khởi kiện bị đơn. Do
đó không căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do vậy Hội
đồng xét xử phúc thẩm cần áp dụng khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự sửa
bản án thẩm theo hướng như đã phân tích trên chấp kháng cáo của bị đơn
như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tỉnh Bắc Ninh. Việc sửa án do tại cấp phúc
thẩm các đương sự cung cấp các tài liệu chứng cứ mới .
[13]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần M1
không được chấp nhận, do vậy, Công ty cổ phần M1 phải chịu án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[14]. Trường hợp Công ty cổ phần M1 xác định t chức, cá nhân nào được
ng li t các tài sn Công ty cổ phần M1 đã lắp đặt thì quyn khi kin
bng v án khác, nếu có yêu cu.
[15]. Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét, giải quyết các quyết định
khác của bản án sơ thẩm mà không có kháng cáo, kháng nghị.
[16]. Về án phí phúc thẩm: Kháng cáo của ng ty TNHH T2 được chấp
nhận, do vậy Công ty TNHH T2 không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là phù
hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
10
- Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca B lut T tng dân s, khoản 2 Điu 29
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc
hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí, l phí Tòa án.
Chp nhn kháng cáo ca Công ty TNHH T2. Sa bản án kinh doanh thương mại
sơ thẩm s 04/2025/KDTM-ST ngày 06/6/2025 ca Toà án nhân dân Khu vc 2-
Bc Ninh;
- Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều
227, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điu 138, 140 144 ca Lut xây dựng năm 2014. Khoản 1 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vmức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần M1 về việc
buộc Công ty TNHH T2 phải thanh toán số tiền 1.444.396.964 đồng (Một tỷ bốn
trăn bốn mươi bốn triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm sáu mươi đồng)
theo hợp đồng kinh tế số 2507/2023/HĐKT/MLS-FUSHUN, ngày 25/7/2023,
giữa Công ty TNHH T2 và Công ty cổ phần M1, V/v Cung cấp vật tư, thiết bị và
thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy tại Công ty TNHH C2.
2. Về án phí thẩm: Công ty cổ phần M1 phải chịu 55.331.908 đồng án
phí kinh doanh thương mại thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án pđã nộp
36.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí s0003228 ngày
01/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (nay
là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2-Bắc Ninh). Công ty cổ phần M1 còn phi
np 19.331.908 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm
5. Án phí dân sự phúc thẩm: Công ty TNHH T2 không phi chu án phí
kinh doanh thương mại phúc thm, hoàn tr Công ty TNHH T2 số tiền tạm ứng
án phí 2.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số
0000540 ngày 18/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc
Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2-Bắc Ninh).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- VKS Tnh Bc Ninh;
- Toà án nhân dân khu vc 2-Bc Ninh;
- Phòng Thi hành án dân s khu vc 2-Bc
Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Bc Ninh;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚCTHM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
11
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP./.
Ng Th Thanh Ho
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 10/2026/KDTM-PT Bản án số 10/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2026/KDTM-PT Bản án số 10/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất