Bản án số 10/2025/KDTM-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2025/KDTM-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 10/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào các điều 280, 299, 301, 323 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng. Tuyên xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
——————————
Bản án số: 10/2025/KDTM-ST
Ngày 06 - 8 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thanh Liêm
Bà Vũ Thị Mỹ Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc MAThư Toà án nhân dân khu vực
1 Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Cà Mau tham gia phiên tòa:
Bà Bùi Thị Mỹ Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 Mau xét
xử sơ thẩm công khA vụ án kinh doanh thương mại thsố 48/2024/TLST-KDTM
ngày 14 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xsố 08/2025/QĐXXST-KDTM ngày 03 tháng 7 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hàng N; địa chỉ: Số 02, đường Láng Hạ, Phường Giảng
, THnh phH.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Tiết Văn T người đại diện
theo pháp luật của nguyên đơn (Tổng giám đốc).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Cao Việt H Phó giám
đốc Ngân hàng N; địa chỉ: Số 14-16, đường Ngô Quyền, phường An Xuyên, tỉnh
Mau. (Văn bản ủy quyền số 397/QĐ-NHNo.TPCM ngày 10/10/2024) (có mặt).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Thủy sản M; địa ch tr s: Đưng Đỗ Tha T,
Khóm 5, Phường A , tnh C.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T là người đại diện
theo pháp luật của bị đơn (Chủ tịch Hội đồng quản trị).
Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Trương Hoàng A Phó Giám đốc
Công ty Cổ phần T sản M ; địa chỉ: Ấp Xóm Lung, phường H , tỉnh C . (Văn bản ủy
quyền số 01/GUQ-MACM ngày 25/10/2024) (có mặt)
2
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Khánh T, năm sinh 1966; địa ch: S 14, Đường 129, T 5, Khu ph
2, phường P , T. (vng mt)
2. Nguyn Th Cm T1, năm sinh 1985; địa ch: S 14, Đường 129, T 5,
Khu ph 2, phường P , T. (vắng măt)
3. Phòng Thi hành án dân skhu vực; địa chỉ: Khóm 1, phường Giá RA, tỉnh
Cà Mau. (vắng mặt)
4. Ngân hàng N chi nhánh Mau; địa chỉ: Số 05, đường An Dương Vương,
phường Tân THnh, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo ủy quyền của ngân Hng: Phương Diễm L Phó trưởng
phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ, phụ trách pháp chế Ngân hàng n chi nhánh
Mau; địa chỉ: Số 05, đường An Dương Vương, phường T , tỉnh C (Văn bản ủy quyền
số 750/QĐ-NHNoCM.PC ngày 23/6/2025) (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 10 năm 2024, trong quá trình giải quyết và
tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Cao Việt H trình
bày: Ngày 24 tháng 6 năm 2020, Công ty Cphần T sản M (Công ty M ) do
Phùng Thị N làm giám đốc với Ngân Hng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt
Nam chi nhánh tHnh phố Cà Mau (nay chi nhánh An Xuyên Cà Mau) ký hợp đồng
tín dụng số 7501LAV202001561/HĐTD, mục đích sử dụng tiền vay bổ sung vốn
lưu động mua bán tôm nguyên liệu và các chi khác nằm trong giá tHnh Hng hóa, số
tiền vay 29.700.000.000 đồng.
Ngày 29 tháng 12 năm 2021, Công ty M Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 03-
2021/HĐSĐBSvay số tiền 16.300.000.000 đồng.
Trên thực tế nhận tiền như sau:
Ngày 30/12/2020, Công ty M nhận nợ số tiền 8.996.000.000 đồng. Số tiền còn
lại 8.337.000.000 đồng;
Ngày 22/01/2021, Công ty M nhận nợ số tiền 1.293.000.000 đồng. Số tiền còn
lại 1.283.000.000 đồng;
Ngày 25/01/2021, Công ty M nhận nợ số tiền 1.880.000.000 đồng. Số tiền còn
lại 1.870.000.000 đồng;
Ngày 28/01/2021, Công ty M nhận nợ số tiền 1.730.000.000 đồng. Số tiền còn
lại 1.720.000.000 đồng;
Ngày 10/03/2021, Công ty M nhận nợ số tiền 3.000.000.000 đồng. Số tiền còn
lại 2.990.000.000 đồng.
Để đảm cho các hợp đồng tín dụng trên Công ty M thế chấp các tài sản đảm
bảo gồm:
3
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 633535 do UBND tỉnh Bạc Liêu
cấp ngày 08/5/2014. Ghi nhận thay đổi chủ sở hữu ngày 19/10/2015, số vào sổ CT
04902, với diện tích 1.932,4m
2
, thửa số 129, tờ bản đồ số 54; loại đất sở sản xuất
phi nông nghiệp.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 633536 do UBND tỉnh Bạc Liêu
cấp ngày 08/5/2014. Ghi nhận thay đổi chủ sở hữu ngày 19/10/2015, số vào sổ CT
04903, với diện tích 300m
2
, thửa số 09, tờ bản đồ số 83; loại đất sở sản xuất phi
nông nghiệp.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 633537 do UBND tỉnh Bạc Liêu
cấp ngày 08/5/2014. Ghi nhận thay đổi chủ sở hữu ngày 19/10/2015, số vào sổ CT
04904, với diện tích 1.475,6m
2
, thửa số 10, tờ bản đồ số 83; loại đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp.
Ngoài ra, Công ty M được ôngKhánh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 bảo lãnh
vay vốn gồm tài sản như sau:
4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 989407 do UBND thị xã Cửa
, tỉnh N cấp ngày 28/10/2018, số vào sổ CH 02779, với diện tích 147,8m
2
, thửa
số 435, tờ bản đồ số 06; Loại đất ở đô thị.
Được thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất S75-
2021/HĐTC; S75A-2021/HĐTC; S75B-2021/HĐTC ng ngày 15/3/2021
Hợp Đồng thế chấp của người khác Số 33/HĐTC ngày 02/3/2021.
Trong quá trình vay vốn Công ty M đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tính đến
hết ngày 10/10/2024, tổng dư nợ của Công ty M tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát
sinh) tại Agribank An Xuyên Mau số tiền 19.893.999.142 đồng. Trong đó ngốc
số tiền 16.200.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền 3.457.150.367 đồng; nlãi quá
hạn số tiền 199.190.357 đồng; lãi chậm trả số tiền 37.658.100 đồng.
Agribank chi nhánh An Xuyên Mau đã nhiều lần làm việc trực tiếp có văn
bản yêu cầu Công ty M thực hiện nghĩa vụ trả nnêu trên hợp đồng tín dụng số
750ILAV202001561. Tuy nhiên tính đến nay, Công ty M vẫn không thực hiện nghĩa
vụ trả toàn bnợ gốc, nợ lãi cho Agribank, liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đã cam kết
với Agribank, cố tình không hợp tác, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, không phối
hợp xử tài sản bảo đảm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp
pháp của Agribank gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi vốn của NH nước và q
trình xử lý, thu hồi nợ của Agribank.
Tại phiên tòa, Ngân hàng N chi nhánh An Xuyên Mau rút một phần yêu cầu
số tiền vốn 3.900.000.0000 đồng và không yêu cầu xử lý Hợp đồng thế chấp QSDĐ
và TSGLVĐ của người khác số 33/HĐTC ngày 02/02/2021.
Ngân Hng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty M phải thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho Agribank tạm tính đến hết ngày 06/8/2025 tổng số tiền 17.656.814.504
đồng.
4
Buộc Công ty Cổ phần M tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận
tại hợp đồng tín dụng số 7501LAV202001561, kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án
ra quyết định cho đến ngày thực tế Công ty trả hết nợ gốc cho Ngân Hng.
Trường hợp Công ty Cổ phần M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ trả nngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân
Hng quyền yêu cầu quan thi Hnh án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của Hợp
đồng thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ Số 75-2021/HĐTC; Hợp Đồng thế chấp QSDĐ
TSGLVĐ S75A-2021/HĐTC; Hợp Đồng thể chấp QSDĐ TSGLVĐ số 75B-
2021/HĐTC cùng ngày 15/3/2021 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân
Hng thì Ngân Hng có quyền yêu cầu cơ quan thi Hnh án dân sự xử lý bất kỳ tài sản
nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty Minh AnhMau để thu hồi nợ theo
quy định của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của bị
đơn ông Tơng Hoàng A trình bày: Ông thống nhất theo yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
Trong quá trình giải quyết Phòng Thi Hnh án dân sự khu vực 8 – Mau trình
bày: Phòng Thi Hnh án dân sự khu vực 8 - Mau đang tổ chức thi Hnh Quyết định
Số 02/QĐ-CCTHADS ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi Hnh án dân s
thị xã Giá RA, tỉnh Bạc Liêu về việc xử lý tài sản ủy thác (Theo Quyết định ủy thác
xử tài sản số 06/QĐ-CCTHADS ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi Hnh
án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau). Xử lý tài sản của: Công ty trách nhiệm hữu
hạn chế biến T sản N gồm: Khung nH xưởng sản xuất, văn phòng nghiệp Minh
Anh theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2011 CTYNGOCCHAU/HĐTC-BOSUNG,
ngày 24/02/2011 (7500-LCP-201100134), địa chỉ: Ấp NHn Dân B, Tân Phong,
thị Giá RA, tỉnh Bạc Liêu (nay ấp NHn Dân B, Phong Thạnh, tỉnh Mau).
Hiện nay đang trong quá trình tổ chức thi Hnh án chưa thực hiện việc kê biên, xử
đối với tài sản nêu trên để đảm bảo thi Hnh án cho Ngân Hng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Cà Mau. Nay, Phòng Thi Hnh án dân sự
khu vực 8 - Cà Mau cung cấp thông tin về việc xử lý tài sản ủy thác đối của Công ty
trách nhiệm hữu hạn chế biến T sản Ngọc Châu, đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 1
- Mau giải quyết vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân Hng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với Công ty Cổ phần T sản Minh Anh
Mau theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phương Diễm L trình y: thống nhất
theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thanh T Nguyễn
Thị Cẩm T1: Trong quá trình giải quyết đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho
các đương sự theo quy định pháp luật, nhưng các đương sự không có ý kiến đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
5
Đại diện Viện kiểmt nnn khu vc 1 Mau phát biểu v việc tuân
theo pp luật của Hội đng xét x, Thư ký phn tòa và đương s đúng với
tnh tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật T tng dân s. Đngh Hội đồng xét
xử căn cứ khoản 2 Điu 244 ca B luật T tụng dân sự; khoản 2 Điu 91, khoản
2 Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP
ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N chi nhánh An Xuyên Cà Mau.
Đình chỉ một phần khởi kiện yêu cầu vxử lý tài sản thế chp theo Hợp đồng
thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ của người khác số 33/HĐTC, ngày 02/3/2021.
Buộc Công ty C phần T sản Minh Anh Mau nghĩa vụ trả cho Ngân Hng
tổng số tiền 17.656.814.504 đồng lãi suất tiếp theo kể từ ngày 07/8/2025 cho đến
khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Trường hợp Công ty C phần M không thực hiện nghĩa v hoặc thực hiện
nga vtrnkhông đầy đủ t Ngân Hng có quyền yêu cầu quan Thi Hnh
ánn sự xử tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định.
Án phí dân sự sơ thẩm các đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Phòng Thi Hnh án dân sự khu vực 8 – Cà Mau có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt; ông Thanh T, Nguyễn Thị Cẩm T1 được Tòa án triệu tập
hợp lệ để tham gia tố tụng nhưng các đương sự vắng mặt không do. Do đó, căn
cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
Hnh xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Tại phiên tòa nguyên đơn có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về trả
vốn số tin 3.900.000.000 đồng kng yêu cầu xử lý Hợp đồng thế chấp QSDĐ
TSGLVĐ của người khác số 33/HĐTC ngày 02/3/2021. t thy, vic rút một
phần yêu cầu nói tn là hoàn toàn t nguyện, căn cứ khoản 2 Điều 244 của B
lut T tụng dân sự. Đình ch t xử u cầu của ngun đơn vtrả vốn s tiền
3.900.000.000 đồng và kng xử Hợp đồng thế chấp QSDĐ TSGLVĐ của
người khác số 33/HĐTC ngày 02/3/2021.
[3] Xét Ngân hàng N yêu cầu buộc Công ty C phần M trả cho Ngân Hng tổng
số tiền 17.656.814.504 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy, theo Hợp đồng tín dụng
s7501LAV202001561/HĐTD ngày 24/6/2020, Công ty Minh Anh Mau vay
Ngân Hng số tiền 29.700.000.000 đồng Hợp đồng sửa đổi bổ sung S 03-
2021/HĐSĐBS ngày 29/12/2021 vay số tiền 16.300.000.000 đồng; mục đích sử
dụng tiền vay bổ sung vốn lưu động mua bán tôm nguyên liệu và các chi khác nằm
trong giá tHnh Hng hóa; thời hạn vay đến ngày trả ngốc cuối vào ngày 09/9/2021;
lãi suất 8%/năm; lãi suất quá hạn 150%/năm; lãi chậm trả 10%/năm. Hợp đồng tín
dụng này được hA n thc hin trên tinh thần tnguyện, kng ti quy định
pháp luật đạo đức xã hội, tuân thủ về nội dung và hình thức theo các Điều 401,
6
Điều 402 của Bộ luậtn sự nên hiệu lực đối vớic bên tham gia. Trong a
tnh thực hiện hợp đồng, Công ty Minh Anh Cà Mau trả nợ cho Ngân Hng không
đúng theo hợp đồng đã ký kết. Phía Ngân Hng đã nhắc nhở nhiều lần, nhưng Công
ty Minh Anh Mau không thanh toán nợ theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng
trên nên Công ty Minh Anh Mau đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngoài ra, trong quá
trình giải quyết và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của bị đơn đồng ý trả số tiền
trên theo yêu cầu của Ngân Hng. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của , Ngân hàng N. Buộc Công ty M trả cho ,
Ngân hàng N vốn, lãi đến ngày 06/8/2025 tổng số tiền 17.656.814.504 đồng đồng.
(trong đó ngốc số tiền 12.300.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền 4.511.441.097
đồng; nlãi quá hạn stiền 679.144.219 đồng; lãi chậm trả số tiền 166.229.188
đồng)
[4] Đối với yêu cầu của , Ngân hàng N về tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày
04/7/2024 cho đến ngày tất toán theo Hợp đồng tín dụng số:
7501LAV202001561/HĐTD ngày 24/6/2020 Hợp đồng sửa đổi bổ sung S03-
2021/HĐSĐBS ngày 29/12/2021. Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu của Ngân
Hng phù hợp theo Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nên được chấp nhận.
[5] Ngoài ra, Ngân hàng N yêu cầu Tòa án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Hội đồng xét xử thấy rằng, Hợp đồng thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ Số 75-
2021/HĐTC; Hợp đồng thế chấp QSDĐ và TSGLVĐ Số 75A-2021/HĐTCHợp
đồng thể chấp QSDĐ TSGLVĐ S75B-2021/HĐTC cùng ngày 15/3/2021
kết giữa đại diện , Ngân hàng N với Công ty M được công chứng ngày 26/3/2021
được đăng thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đA tỉnh Bạc Liêu để đảm bảo cho
khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: 7501LAV202001561/HĐTD ngày 24/6/2020
Hợp đồng sửa đổi bổ sung S03-2021/HĐSĐBSHĐ ngày 29/12/2021, được thực
hiện đúng theo Điều 500, Điều 502 của Bộ luật Dân sự; điểm a khoản 3 Điều 167,
khoản 3 Điều 188 của Luật đất đA. Do đó, khi Công ty M không trả nợ hoặc trả nợ
không đầy đủ số tiền còn nợ thì , Ngân hàng N quyền yêu cầu xử tài sản thế
chấp để thu hồi nợ theo quy định.
[6] Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án là có
căn cứ, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Ván phí dân kinh doanh thương mại: Theo quy định bđơn phải chịu
toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
được Toà án chấp nhận”. Do đó, Công ty M phải chịu án phí thẩm số tiền
125.656.800 đồng. (112.000.000 {4.000.000.000} + 13.656.800 đồng
{13.656.814.504 đồng x 0,1%}).
[8] Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
7
Căn cứ vào khoản 2 Điều 244, khoản 2 Điều 92, điểm a, b khoản 2 Điều 227,
khoản 1 Điều 271, Điều 273 khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản
2 Điều 26 Nghị quyết S 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 280, 299, 301, 323 Điều 357 của Bộ luật Dân sự; khoản
2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của , Ngân hàng N.
1. Đình ch xét x phần yêu cầu của , Ngân hàng N về trả vốn số tiền
3.900.000.000 đồng và kng xử Hợp đồng thế chấp QSDĐ TSGLVĐ của
người khác số 33/HĐTC, ngày 02/3/2021.
2. Buộc Công ty M trả cho , Ngân hàng N tính đến ngày 06/8/2025 tổng số tiền
17.656.814.504 đồng (mười bảy tỷ sáu trăm năm mươi sáu triệu tám trăm mười bốn
nghìn năm trăm lẻ bốn đồng)
Kể từ ngày 07/8/2025 khách Hng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá
hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận
trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong
hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo
từng thời kỳ của Ngân Hng cho vay thì lãi suất khách Hng vay phải tiếp tục thanh
toán cho Ngân Hng cho vay theo quyết định của Tòa án ng sẽ được điều chỉnh cho
phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân Hng cho vay.
3. Trường hợp Công ty M không trả nợ hoặc trả không đủ s tiền còn nợ theo
Hợp đồng tín dụng số: 7501LAV202001561/HĐTD ngày 24/6/2020 Hợp đồng
sửa đổi bổ sung S 03-2021/HĐSĐBSHĐ ngày 29/12/2021 thì , Ngân hàng N
quyền yêu cầu xử các tài thế chấp theo Hợp đồng thế chấp QSDĐ TSGLVĐ
S75-2021/HĐTC; Hợp đồng thế chấp QSDĐ TSGLVĐ S 75A-2021/HĐTC
Hợp đồng thể chấp QSDĐ TSGLVĐ S 75B-2021/HĐTC cùng ngày
15/3/2021 để thu hồi nợ.
4. Án phí kinh doanh thương mại thẩm: , Ngân hàng N không phải chịu,
hoàn trả lại cho , Ngân hàng N 63.947.000 đồng (sáu mươi ba triệu chín trăm bốn
mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lA số 0009438 ngày 11
tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố Cà Mau.
Công ty Cổ phần M phải chịu số tiền 125.656.800 đồng. (chưa nộp)
Trường hợp bản án, quyết định đưc thi Hnh theo quy định tại Điu 2 Luật thi
Hnh án n sự thì người đưc thi Hnh án n sự, người phải thi Hnh án n sự quyền
tha thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưng
chế thi Hnh án theo quy định tại c Điu 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thi
hiu thi Hnh án đưc thc hin theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân s.
5. Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, các đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản
án hoặc được tống đạt hợp lệ.
8
Nơi nhận:
- Đương sư;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Cà Mau;
- Phòng Thi Hnh án dân sự khu vực 1-
Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VT.Tòa án khu vực 1-Cà Mau.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Ngô Giang Nam
Tải về
Bản án số 10/2025/KDTM-ST Bản án số 10/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2025/KDTM-ST Bản án số 10/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất