Bản án số 10/2023/DS-ST ngày 07/03/2023 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 10/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 10/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 10/2023/DS-ST ngày 07/03/2023 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hàm Thuận Bắc (TAND tỉnh Bình Thuận) |
| Số hiệu: | 10/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 07/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chia tài sản chung và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HTB Độc lập – Tự do – Hạnh Phc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 10/2023/DS-ST
Ngày : 07/3/2023
“V/v: Tranh chấp về chia tài sản chung
và tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất”.
NHÂN DANH
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTB,
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTB,
TỈNH BÌNH THUẬN
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Q
Hội thẩm nhân dân: 1/Ông Đặng Văn M
2/Ông Nguyễn Thành H
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện HTB, tỉnh Bình Thuận tham
gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc H- Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 3 N2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện HTB, tỉnh Bình
Thuận xét xử sơ thẩm C khai vụ án dân sự thụ lý số 90/2019/TLST-DS ngày
08/5/2019 về việc: “Tranh chấp về chia tài sản chung” theo quyết định gia hạn
thời hạn chuẩn bị xét xử số 41/2019/QĐ-GHXX ngày 09/9/2019; quyết định tạm
đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 41/2019/QĐST-DS ngày 11/11/2019; quyết
định tiếp tục giải quyết vụ án số 33/2022/QĐ-DS ngày 17/8/2022 và thụ lý bổ sung
ngày 29/11/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất”; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2022/QĐXXST-DS ngày 14/12/2022;
Thông báo hoãn phiên tòa số 01/TB-TA ngày 10/01/2023; Quyết định tạm ngừng
phiên tòa số 01/2023/QĐST-DS ngày 13/02/2023 và Thông báo về việc mở lại
phiên tòa xét xử vụ án dân sự số 01/2023/TB-TA ngày 24/02/2023 giữa các đương
sự:
Nguyên đơn:
1/Nguyễn Thị X- sinh N1959
Địa chỉ: Thôn 6, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận
2/Nguyễn Thị Kim T – sinh N1978
Địa chỉ: Thôn 6, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận
3/Nguyễn Ngọc C – sinh N1983
Địa chỉ: Thôn 1, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận
4/Nguyễn Ngọc C – sinh N1983
Địa chỉ: Thôn 6, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận
1
Người đại diện theo ủy quyền C ông Nguyễn Ngọc C: Nguyễn Thị X- sinh
N1959; Địa chỉ: Thôn 6, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận. Theo giấy ủy quyền
chứng thực ngày 23/4/2019.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn C– sinh N1961
Địa chỉ: Thôn 6, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/Bà Nguyễn Thị R, sinh N1959
2/Ông Nguyễn Triệu Ph, sinh N1982
3/Ông Nguyễn Tỷ Ph, sinh N1983
4/Ông Nguyễn Đại Ph, sinh N1985
5/Ông Nguyễn Hoàng V, sinh N1988
6/Bà Nguyễn Thị M Ch, sinh N1994
7/Bà Võ Thị N– sinh N1962
Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
8/Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh N1991
Địa chỉ: Thôn 5, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền C bà Nguyễn Thị R, Nguyễn Hoàng
V, Nguyễn Đại Ph, Nguyễn Tỷ Ph và Nguyễn Thị Kim H: Ông Nguyễn
Triệu Ph, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn 6, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình
Thuận. Theo giấy ủy quyền chứng thực ngày 17/3/2022.
Người đại diện theo ủy quyền C bà Nguyễn Thị M Ch: Ông Nguyễn
Triệu Ph, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn 6, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
Theo giấy ủy quyền chứng thực ngày 15/3/2022.
Đương sự có mặt tại phiên tòa: Bà Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Kim T,
Nguyễn Ngọc C, ông Nguyễn Tấn C và ông Nguyễn Triệu Ph.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa: Bà Nguyễn Thị R, Nguyễn H V, Nguyễn
Đại Ph, Nguyễn Tỷ Ph, Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Thị Kim H và Võ Thị N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 26/4/2019, nguyên đơn là các ông bà Nguyễn
Thị X, Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Ngọc C ủy quyền cho bà X và Nguyễn Ngọc
C trình bày: Bà Nguyễn Thị Xlà vợ ông Nguyễn Tấn C, hai ông bà có 03 người
con gồm: Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Ngọc C và Nguyễn Ngọc C. Vào N1994,
gia đình ông bà được NHnước chia ruộng bình quân nhân khẩu cho 05 người với
tổng diện tích 3.276m
2
gồm 03 thửa: thửa số 328 có diện tích 1.516m
2
, thửa số 329
có diện tích 568m
2
và thửa số 183 có diện tích 1.192m
2
tất cả thuộc giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số B644106 ngày 01/5/1994. N1994, bà Nguyễn Thị Xvà
ông Nguyễn Tấn Cthuận tình ly hôn theo quyết định số 06/QĐ/LH ngày 26/5/1994,
theo quyết định chap nhận thuận tình ly hôn này thì chỉ giải quyết về hôn nhân và
con cái, còn tài sản chưa giải quyết. Ông Nguyễn Tấn C tự chia bằng miệng cho 04
người gồm: Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Ngọc C và Nguyễn Ngọc
C nhận thửa ruộng số thửa số 328 có diện tích 1.516m
2
, còn ông C nhận 02 thửa
ruộng gồm: thửa số 329 có diện tích 568m
2
và thửa số 183 có diện tích 1.192m
2
.
Do được chia ruộng thiếu diện tích nên bà X, bà T, ông C và ông C yêu cầu ông
Nguyễn Tấn C chia thêm cho các ông bà thửa đất số 329 có diện tích 568m
2
nhưng
2
ông C không chịu giao. Nay bà Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Ngọc
C và Nguyễn Ngọc C yêu cầu Tòa án giải quyết chia diện tích đất tích 3.276m
2
cho
05 người theo quy định C pháp luật. Bà Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Kim T,
Nguyễn Ngọc C, Nguyễn Ngọc C xin rút đơn khởi kiện bổ sung ngày 29/11/2022
về việc yêu cầu Huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn
Tấn Cvới bà Nguyễn Thị Rở và con là Nguyễn Triệu Ph đối với thửa số 329 có
diện tích 568m
2
nay là thửa đất số 83 diện tích đo đạc thực tế là 462,7m
2
theo giấy
viết tay ngày 15/12/2009.
Bị đơn ông Nguyễn Tấn Ctrình bày: Ông là chồng C bà Nguyễn Thị X, hai
ông bà có 03 người con là: Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Ngọc C và Nguyễn Ngọc
C. Trước khi cưới nhau cha ông có cho ông 01 thửa ruộng có diện tích 1.000m
2
, khi
vợ chồng ra ở riêng thì diện tích đất 1.000m
2
chia ra hai phần, một phần có diện tích
432m
2
cất nHở, phần còn lại 568m
2
canh tác. N1979, gia đình ông đưa diện tích
568m
2
vào hợp tác xã, đến N1990 Hợp tác xã giải thể nên ông được nhận lại ruộng
gốc làm ăn gồm 03 thửa: thửa số 328 có diện tích 1.516m
2
là
ruộng 03 vụ lúa, thửa
số 329 có diện tích 568m
2
là ruộng 02 vụ lúa và thửa số 183 có diện tích 1.192m
2
là
ruộng 01 vụ lúa. N1994 ông C ly hôn với bà X, ông C giao nhà cửa và thửa ruộng
số 328 có diện tích 1.516m
2
để bà Xlàm ăn. Phần ông nhận 02 thửa là: thửa số 329
có diện tích 568m
2
là ruộng 02 vụ lúa và thửa số 183 có diện tích 1.192m
2
. Đối với
thửa đất số số 329 có diện tích 568m
2
là do nhà nước ưu ái cho gia đình ông vì cha
mẹ ông là người có nhiều ruộng nên Hợp tác xã giao lại để nhang khói cho ông bà
tổ tiên. Ông không đồng ý theo yêu cầu C nguyên đơn và cũng không đồng ý giao
lại thửa ruộng số 329 có diện tích 568m
2
nay là thửa đất số 83 diện tích đo đạc thực
tế là 462,7m
2
cho bà Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Ngọc C và
Nguyễn Ngọc C vì ông đã chuyển nhượng thửa đất này cho bà Nguyễn Thị R và
Nguyễn Triệu Ph vào N2009.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Ntrình bày: Thửa số 329
diện tích 568m
2
đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
thuộc Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số B 644106 do Ủy ban nhân dân huyện HTB cấp ngày 22/3/1994 đứng
tên Nguyễn Tấn Ckhông liên quan gì đến bà, bà là vợ sau C ông C, ngày
15/12/2019 ông Cchuyển nhượng thửa số 329 diện tích 568m
2
đo đạc hiện trạng là
462,7m
2
cho bà Nguyễn Thị R và ông Nguyễn Triệu Ph để lấy tiền trị bệnh và nuôi
con C ông C nên bà R và ông Nguyễn Triệu Ph kêu bà ký tên vào giấy sang
nhượng đất ngày 15/12/2009 để ông Cnhận tiền. Nay bà Xvà các con C bà Xkhởi
kiện tranh chấp đất với ông C thì bà đề nghị giải quyết theo pháp luật. Đất C ông
Cthì ông Cchuyển nhượng không liên quan gì đến bà, đề nghị Tòa án không triệu
tập bà nữa.
3
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị R, ông Nguyễn
Triệu Ph, ông Nguyễn Tỷ Ph, ông Nguyễn Đại Ph, sinh N1985, ông Nguyễn H
V, bà Nguyễn Thị M Ch, bà Nguyễn Thị Kim H tất cả ủy quyền cho ông Nguyễn
Triệu Ph trình bày: Vào N2009, mẹ ông là bà Nguyễn Thị Rở có nhận sang
nhượng C ông Nguyễn Tấn Cthửa ruộng số 329, diện tích 568m
2
(đo đạc hiện trạng
là 462,7m
2
) thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B644106 ngày 01/5/1994
đứng tên Nguyễn Tấn C, với số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), khi mua
chỉ viết giấy tay ngày 15/12/2009, chưa làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất vì bà Xtranh chấp không làm được. Theo yêu cầu C bà Nguyễn
Thị X, Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Ngọc C và Nguyễn Ngọc C là yêu cầu ông
Ctrả cho họ thửa đất số 329, diện tích 568m
2
(đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
) thì
không đồng ý vì đất ông bà đã sử dụng từ N2009 đến nay.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng C Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và C người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án, ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
khởi kiện C nguyên đơn, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đối với yêu cầu khởi kiện
“Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo đơn khởi kiện bổ
sung đề ngày 29/11/2022 C bà Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn
Ngọc C và anh Nguyễn Ngọc C.
NHẬN ĐỊNH C TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra
tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận
định: Sự vắng mặt C bà Võ Thị Nkhông thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa, bà
Võ Thị Nđã được Tòa án giao các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng
bà Ncó đơn xin vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và
điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử T hành xét xử
vắng mặt đối với bà Võ Thị N.
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện
yêu cầu bị đơn giao trả đất, yêu cầu chia tài sản chung. Đây là vụ án tranh chấp về
tài sản chung (quyền sử dụng đất). Bị đơn có địa chỉ và đất tranh chấp tại Thôn 6,
xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết C Tòa án
nhân dân huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
[2] Kết quả thu thập chứng cứ: Biên bản xác M ngày 27/7/2021 tại Can xã
HĐ xác định N1994 về trước hộ ông Nguyễn Tấn Ccó 05 khẩu gồm: Ông Nguyễn
Tấn C, bà Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và anh
Nguyễn Ngọc C. Tại Văn bản số 2104/UBND-NC ngày 27/7/2021 C Ủy ban nhân
dân huyện HTB, xác định:
[2.1].Về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất:
Thửa số 329, diện tích 568m
2
(đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
); thửa đất số
328, diện tích 1.516m
2
(đo đạc hiện trạng 1.650,9m
2
) và thửa đất số 183, diện tích
1.192m
2
(đo đạc hiện trạng là 1.289,1m
2
) cùng thuộc Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số B644106 ngày 01/5/1994 do Ủy ban nhân dân huyện HTB cấp đứng
tên ông Nguyễn Tấn C(thường trú, thôn 6, xã HĐ) có nguồn gốc đất do Hợp tác xã
Nông ngH 6 – HĐ quản lý và chia bình quân nhân khẩu cho hộ ông Nguyễn Tấn C.
4
Hộ ông Nguyễn Tấn Cđã sử dụng ổn định và được UBND huyện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, sau đó hộ ông Ctiếp tục sử dụng đến thời điểm xảy ra
tranh chấp. Toàn bộ các thửa đất số 183, 328 và 329 nói trên trước đây có đưa vào
Hợp tác xã Nông ngH 6 xã HĐ quản lý, chia bình quân nhân khẩu cho hộ ông
Nguyễn Tấn Ctheo quy định. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt tại quyết định số 1634/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 thì vị trí các
thửa đất nói trên không nằm trong quy hoạch Ctrình, dự án cũng không thuộc diện
bị thu hồi đất.
[2.2]Trình tự, thủ tục và nội dung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số B644106 ngày 01/5/1994 do Ủy ban nhân dân huyện HTB cấp đứng tên ông
Nguyễn Tấn Clà đúng theo quy định C Luật Đất đai, vì: Các thửa đất cấp tại giấy
này hộ ông Nguyễn Tấn Cđược chia bình quân nhân khẩu và đã sử dụng ổn định
đến khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối tượng sử dụng đất được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B644106 nói trên là hộ ông Nguyễn
Tấn C. Tuy nhiên, qua truy lục hồ sơ lưu trữ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai HTB không tìm thấy hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
B644106 nói trên, vì thời gian cấp giấy đã lâu và Cơ quan lưu trữ hồ sơ đã nhiều
lần duy chuyển kho lưu trữ nên hồ sơ đã thất lạc, do đó không có cơ sở xác định số
nhân khẩu được cấp trong hộ ông Nguyễn Tấn Ccũng như không có hồ sơ để cung
cấp cho Toà án nhân dân huyện.
[2.3.] Thửa số 329, diện tích 568m
2
; thửa đất số 328, diện tích 1.516m
2
và
thửa đất số 183, diện tích 1.192m
2
từ thời điểm cấp giấy đến nay ranh giới, hình thể
thửa đất không biến động. Tuy nhiên, hiện nay đo đạc hiện trạng thửa số 329 có
diện tích 462,7m
2
, chênh lệch giảm giữa đo đạc đạc hiện trạng và Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là 105,3m
2
(568m
2
– 462,7m
2
= 105,3m
2
); thửa đất số 328 đo
đạc hiện trạng 1.650,9m
2
, chênh lệch tăng giữa đo đạc đạc hiện trạng và Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là 134,9m
2
(1650,9m
2
– 1.516m
2
= 134,9m
2
), thửa
số 183 có diện tích 1.192m
2
đo đạc hiện trạng là 1.289,1m
2
chênh lệch tăng giữa đo
đạc đạc hiện trạng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 97,1m
2
(1289,1m
2
–
1.192m
2
= 97,1m
2
). Nguyên nhân C sự chênh lệch các diện tích nói trên là do sai
sót trong cách tính diện tích trên bản đồ tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số B644106 ngày 01/5/1994 đứng tên ông Nguyễn Tấn C. Để xử lý
chênh lệch các diện tích này, sau khi có kết quả giải quyết tranh chấp đề nghị
người sử dụng đất lập thủ tục đăng ký biến động về đất đai theo quy định tại khoản
5, Điều 98 Luật Đất đai N2013”.
[3] Nội dung Văn bản số 2104/UBND-NC ngày 27/7/2021 phù hợp với các tài
liệu chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, đủ căn cứ theo pháp luật đất đai xác định:
Diện tích 03 thửa đất tổng cộng 3.276m
2
(đo đạc hiện trạng 3.402,7m
2
) thuộc Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số B644106 ngày 01/5/1994 đứng tên Nguyễn Tấn
Cđược NHnước chia cấp bình quân nhân khẩu với 05 nhân khẩu gồm: ông Nguyễn
Tấn C, bà Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và anh
Nguyễn Ngọc C. Bình quân mỗi khẩu được chia theo diện tích đo đạc hiện trạng
680,54m
2
. Ông Nguyễn Tấn Cchỉ được quyền sử dụng diện tích được chia bình
quân là 680,54m
2
nhưng hiện nay ông đã giành quyền sử dụng thửa số 329, diện
tích 568m
2
(đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
) và thửa đất số 183, diện tích 1.192m
2
(đo
5
đạc hiện trạng là 1.289,1m
2
) là vượt quá diện tích ông được chia theo bình quân, đã
xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp C thành viên khác trong hộ. Do đó, bà Nguyễn
Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và anh Nguyễn Ngọc C yêu
cầu chia theo quy định pháp luật diện tích đất đo đạc hiện trạng 3.402,7m
2
thuộc
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B644106 ngày 01/5/1994 do Ủy ban nhân
dân huyện HTB cấp đứng tên ông Nguyễn Tấn Clà có căn cứ nên chấp nhận.
[4] Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và anh
Nguyễn Ngọc C là những người được chia đất theo bình quân nhân khẩu không ai
yêu cầu chia tài sản chung là quyền sử dụng đất cho từng người mà giao toàn bộ
phần tài sản được chia C mình cho bà Nguyễn Thị Xđể bà Nguyễn Thị Xđứng tên
đại diện nên Toà ghi nhận.
[5]Ý kiến C ông Nguyễn Tấn Ccho rằng: Đối với thửa đất số số 329 có diện
tích 568m
2
là do nHnước ưu ái cho gia đình ông vì cha mẹ ông là người có nhiều
ruộng nên Hợp tác xã giao lại để nhang khói cho ông bà tổ tiên nên ông không
đồng ý giao, nhưng ông Nguyễn Tấn Ckhông có chứng cứ để chứng M và theo
Văn bản số 2104/UBND-NC ngày 27/7/2021 C Ủy ban nhân dân huyện HTB thì
đất cấp theo bình quân nhân khẩu chứ không cấp cho riêng ông Nguyễn Tấn Cnên
Hội đồng xét xử không chấp nhận.
[6]Khi chia đất cho các đương sự Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi
NHnước chia đất cho hộ gia đình ông Nguyễn Tấn Cthì ông Csử dụng thửa số 329
có diện tích 568m
2
nay
đổi thành thửa số 83 diện tích đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
và ông Cđã chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị R và ông Nguyễn Triệu Ph từ
N2009, để đảm bảo quyền lợi C ông Nguyễn Tấn C, bà Nguyễn Thị R và ông
Nguyễn Triệu Ph nên giao thửa đất này cho ông Nguyễn Tấn C, phần còn tH buộc
bà Nguyễn Thị Xgiao trả. Tại biên bản xem xét tại chỗ ngày 23/02/2023 giống như
biên bản xem xét tại chỗ 04/9/2019 thể hiện: Thửa đất số 328 có diện tích 1.516m
2
nay đổi thành thửa số 64 diện tích đo đạc hiện trạng 1.650,9m
2
trên đất có các tài
sản: 30 cây dừa lớn, 26 cây dừa nhỏ, 12 cây chuối, 10 trụ bê tông và 26m lưới B40
tương đương 57,2kg C bà Nguyễn Thị X, hiện nay bà Xquản lý sử dụng nên giao
thửa đất này cùng tài sản trên đất cho bà Nguyễn Thị X. Thửa số 183 có diện tích
1.192m
2
nay đổi thành thửa số 105 diện tích đo đạc hiện trạng là 1.289,1m
2
trên đất
có tài sản sau: 160 trụ thanh long C ông Nguyễn Tấn C, hiện nay cây thanh long đã
chết không còn thu hoạch mà chỉ còn lại trụ bê tông nên khi chia đất cho bà
Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Ngọc C và Nguyễn Ngọc C thửa đất
này buộc ông Nguyễn Tấn Cphải di dời 160 trụ bê tông có trên đất. Theo biên bản
định giá tài sản ngày 23/02/2023 thì chia tài sản theo bình quân nhân khẩu cho 05
người (ông C, bà X, bà T, ông C và ông C) như sau: Thửa số 329 có diện tích
568m
2
nay
đổi thành thửa số 83 diện tích đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
có giá là
350.000đ/m
2
thành tiền là 161.945.000đ mỗi người được chia 92,54m
2
trị giá
32.389.000đ; Thửa đất số 328 có diện tích 1.516m
2
nay đổi thành thửa số 64 diện
tích đo đạc hiện trạng 1.650,9m
2
có giá là 350.000đ/m
2
thành tiền là 577.815.000đ
mỗi người được chia 330,18m
2
trị giá 115.563.000đ và Thửa số 183 có diện tích
1.192m
2
nay đổi thành thửa số 105 diện tích đo đạc hiện trạng là 1.289,1m
2
có giá
là 180.000 đ/m
2
thành tiền là 232.038.000đ mỗi người được chia 257,82m
2
trị giá
46.407.600đ. Như vậy, ông Nguyễn Tấn Cđược chia trị giá tài sản là 194.359.600đ
6
nhưng chia cho ông Cthửa đất thửa số 329 có diện tích 568m
2
nay
đổi thành thửa số
83 diện tích đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
có giá là 161.945.000đ còn tH
32.414.600đ do bà Nguyễn Thị Xgiao trả.
[7] Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn
Ngọc C và anh Nguyễn Ngọc C rút yêu cầu theo đơn khởi kiện bổ sung ngày
29/11/2022 về việc yêu cầu Huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
ông Nguyễn Tấn Cvới bà Nguyễn Thị Rở và con là Nguyễn Triệu Ph đối với thửa
số 329 có diện tích 568m
2
nay là thửa đất số 83 diện tích đo đạc thực tế là 462,7m
2
theo giấy viết tay ngày 15/12/2009 nên Hội đồng xét xử đình chỉ.
[8]Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng đề nghị C đại diện
Viện kiểm sát nhân dân huyện HTB tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay là thỏa đáng
phù hợp với quy định C pháp luật nên chấp nhận.
[9] Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Xvà ông Nguyễn Tấn Clà người cao tuổi được miễn án phí
theo Điểm đ Khoản 1 Điều 12 và Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 C Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn
Ngọc C và anh Nguyễn Ngọc C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền
tạm ứng án phí đã nộp trả lại cho bà Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Kim T, anh
Nguyễn Ngọc C và anh Nguyễn Ngọc C.
- Bà Võ Thị N, bà Nguyễn Thị R, ông Nguyễn Triệu Ph, ông Nguyễn Tỷ Ph,
ông Nguyễn Đại Ph, ông Nguyễn H V, bà Nguyễn Thị M Ch, bà Nguyễn Thị Kim
H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[10] Về lệ phí: Chi phí để xem xét tại chỗ và đo đạc đất tổng cộng là
12.381.000đ bà Nguyễn Thị Xtự nguyện chịu số tiền này, bà đã nộp đủ tại Tòa án
nhân dân huyện HTB nên không phải nộp nữa nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ông Nguyễn Tấn C, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C, anh Nguyễn
Ngọc C, bà Võ Thị N, bà Nguyễn Thị R, ông Nguyễn Triệu Ph, ông Nguyễn Tỷ
Ph, ông Nguyễn Đại Ph, ông Nguyễn H V, bà Nguyễn Thị M Ch, bà Nguyễn Thị
Kim H không phải chịu lệ phí xem xét tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a, c Khoản 1
Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và điểm b khoản 1 Điều 238,
Điểm c Khoản 1 Điều 217, Khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 207,
Điều 208, Điều 209, Điều 212, Điều 216, Điều 217, Điều 219 và Điều 357 Bộ luật
Dân sự. Điều 5, Điều 95, Điều 99, Điều 100, Khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai.
Tuyên xử:
1/Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đối với yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo đơn khởi kiện bổ sung đề ngày
29/11/2022 C bà Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và
anh Nguyễn Ngọc C.
2/Hậu quả C việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Người khởi kiện có quyền khởi
kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định C pháp luật.
7
3/Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện C bà Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị
Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và anh Nguyễn Ngọc C.
4/Xác định thửa số 329 có diện tích 568m
2
nay
đổi thành thửa số 83 diện tích
đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
; thửa đất số 328 có diện tích 1.516m
2
nay đổi thành
thửa số 64 diện tích đo đạc hiện trạng 1.650,9m
2
và thửa số 183 có diện tích
1.192m
2
nay đổi thành thửa số 105 diện tích đo đạc hiện trạng là 1.289,1m
2
theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B644106 ngày 01/5/1994 do Ủy ban nhân
dân huyện HTB cấp đứng tên ông Nguyễn Tấn Ctọa lạc tại thôn 6, xã HĐ huyện
HTB, tỉnh Bình Thuận thuộc quyền sử dụng C hộ ông Nguyễn Tấn Cgồm: Ông
Nguyễn Tấn C, bà Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và
anh Nguyễn Ngọc C.
5/Chia bình quân nhân khẩu thửa số 329 có diện tích 568m
2
nay
đổi thành
thửa số 83 diện tích đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
cho ông Nguyễn Tấn C, bà
Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và anh Nguyễn Ngọc
C mỗi người được chia 92,54m
2
trị giá 32.389.000đ.
6/ Chia bình quân nhân khẩu thửa đất số 328 có diện tích 1.516m
2
nay đổi
thành thửa số 64 diện tích đo đạc hiện trạng 1.650,9m
2
cho ông Nguyễn Tấn C, bà
Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và anh Nguyễn Ngọc
C mỗi người được chia 330,18m
2
trị giá 115.563.000đ.
7/ Chia bình quân nhân khẩu thửa số 183 có diện tích 1.192m
2
nay đổi thành
thửa số 105 diện tích đo đạc hiện trạng là 1.289,1m
2
cho ông Nguyễn Tấn C, bà
Nguyễn Thị X, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C và anh Nguyễn Ngọc
C mỗi người được chia 257,82m
2
trị giá 46.407.600đ.
8/Giao cho ông Nguyễn Tấn Cđược quyền sử dụng thửa đất số 329 có diện
tích 568m
2
nay
đổi thành thửa số 83 diện tích đo đạc hiện trạng là 462,7m
2
thuộc
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B644106 ngày 01/5/1994 do Ủy ban nhân
dân huyện HTB cấp đứng tên ông Nguyễn Tấn C tọa lạc tại thôn 6, xã HĐ huyện
HTB, tỉnh Bình Thuận.
9/Giao cho bà Nguyễn Thị X được quyền sử dụng: thửa đất số 328 có diện
tích 1.516m
2
nay đổi thành thửa số 64 diện tích đo đạc hiện trạng 1.650,9m
2
trên đất
có các tài sản: 30 cây dừa lớn, 26 cây dừa nhỏ, 12 cây chuối, 10 trụ bê tông và 26m
lưới B40 tương đương 57,2kg và thửa số 183 có diện tích 1.192m
2
nay đổi thành
thửa số 105 diện tích đo đạc hiện trạng là 1.289,1m
2
thuộc Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số B644106 ngày 01/5/1994 do Ủy ban nhân dân huyện HTB cấp đứng
tên ông Nguyễn Tấn C tọa lạc tại thôn 6, xã HĐ huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
10/Ông Nguyễn Tấn C và bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ đăng ký quyền sử
dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định C pháp luật.
11/Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn Tấn C số tiền
32.414.600đ (ba mươi hai triệu bốn trăm mười bốn ngàn sáu trăm đồng).
12/Buộc ông Nguyễn Tấn Cdi dời 160 trụ bê tông trồng thanh long trên thửa
đất số 183 có diện tích 1.192m
2
nay đổi thành thửa số 105 diện tích đo đạc hiện
trạng là 1.289,1m
2
thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B644106 ngày
8
01/5/1994 do Ủy ban nhân dân huyện HTB cấp đứng tên ông Nguyễn Tấn Cđể trả
diện tích đất 1.289,1m
2
cho bà Nguyễn Thị X.
(Có Trích đo bản đồ vị trí khu đất tranh chấp kèm theo).
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án C người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi C số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự N2015, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác”.
Về án phí và chi phí tố tụng: Căn cứ các Điều 147, 157, 165, 166 Bộ luật
Tố tụng dân sự; Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điều 48 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 C Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật
Thi hành án dân sự.
* Về án phí:
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị X và ông Nguyễn Tấn C.
- Chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C, anh Nguyễn Ngọc C không
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị X, Nguyễn Thị Kim
T, anh Nguyễn Ngọc C, anh Nguyễn Ngọc C số tiền 1.400.000đ (một triệu bốn trăm
ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số
0026634 ngày 08/5/2019 và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011235 ngày 29/11/2022 C Chi
cục Thi hành án dân sự huyện HTB.
- Bà Võ Thị N, bà Nguyễn Thị R, ông Nguyễn Triệu Ph, ông Nguyễn Tỷ Ph,
ông Nguyễn Đại Ph, ông Nguyễn H V, bà Nguyễn Thị M Ch, bà Nguyễn Thị Kim
H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
* Về lệ phí xem xét tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất:
- Bà Nguyễn Thị Xtự nguyện chịu 12.381.000đ lệ phí xem xét tại chỗ, định
giá tài sản và đo đạc đất, bà Xđã nộp đủ tại Tòa án nhân dân huyện HTB nên
không phải nộp nữa.
- Ông Nguyễn Tấn C, chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Ngọc C, anh
Nguyễn Ngọc C, bà Võ Thị N, bà Nguyễn Thị R, ông Nguyễn Triệu Ph, ông
Nguyễn Tỷ Ph, ông Nguyễn Đại Ph, ông Nguyễn H V, bà Nguyễn Thị M Ch và bà
Nguyễn Thị Kim H không phải chịu lệ phí xem xét tại chỗ, định giá tài sản và đo
đạc đất.
Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 07/3/2023), đương sự vắng mặt tại phiên tòa
hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết tại địa phương.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
9
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự”.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Thuận; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện HTB; ĐÃ KÝ
- Chi cục THADS H.HTB;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
Ung Thanh Q
10
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm