Bản án số 10/2020/HNGĐ-ST ngày 16/06/2020 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2020/HNGĐ-ST ngày 16/06/2020 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Phổ Yên (TAND tỉnh Thái Nguyên)
Số hiệu: 10/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị V xin ly hôn anh N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp – Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––––––––
Bản án số:10/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 16/6/2020
Về việc tranh chp: “Ly hôn, nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TH PH YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
-Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Mạc Thị Hồng
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyn Hồng Hải
2. Bà Nguyễn Thị Thanh
- Thư ký phiên toà: Bà Hà Th Bích Ngc - Thư ký Toà án nhân dân th xã Ph Yên.
- Đại diện VKSND thị Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên
tòa: bà Nguyễn Thị Kim Cúc - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2020 ti Hội trường Toà án nhân dân thxã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên tiến hành xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia
đình thụ số: 05/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2020, v việc
tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số:
12/2020/QĐXX-ST, ngày 20 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Th V, sinh năm 1995 (có mt)
HKTT: xóm A, T, thị Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Chỗ hiện nay: xóm H, xã T, th PhYên, tnh Ti Nguyên
Bị đơn: Anh u Sỹ N, sinh năm 1992 (vắng mặt)
HKTT: xóm A, xã T, thị xã Phổ n, tỉnh Thái Nguyên
NỘI DUNG VÁN:
[
Tại đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung, các lời khai trong quá tnh tố
tụng, ti phn tòa nguyên đơn chị Phm Thị V trình bày:
Chị và anh Lưu Sỹ N kết hôn năm 2013, có đăng kết hôn tại UBND T, Phổ
Yên, Thái Nguyên, trên sở tnguyện.
Sau khi kết n, vợ chồng chung cùng bố m chng khong 1 m thì ra
riêng, gần vi nhà của b m. Từ khi vợ chng ra riêng, anh N kng tu chí, liên tục
thay đi chỗ m việc, tiền lương cũng không đưa cho chị để lo toan kinh tế gia đình
nên cuộc sống rất khó khăn. Do kng tht lập được v kinh tế nên v chng lại
2
quay v chung sống cùng b mchng, anh N vẫn đi m nhưng tiền lương đều s
dụng o việc chơi bi, sdụng ma túy. Hiện tại c 02 con còn nh, con lớn b bệnh
bại o bẩm sinh t nhỏ, kng có kh ng nhn biết, không i, đi lại được, thời
gian của ch chủ yếu cm c cho con và i chè phụ kinh tế nhà chồng.
Từ khi biết anh N nghiện may, ch và gia đình đã động viên anh cai nghiện tại
Trungm tư nhân trên thành phố Thái Nguyên, cai nghin tại nhà 1 năm. Sau đó, anh
N có xin gia đình cho đim, do tin tưng anh đã cai được nên gia đình cho anh đi làm
lại. Tđó, anh lại giao du lại với bn bè cũ vài nghiện.
Có thi gian ch đã xin phép sang nhà ngoại để anh N suy ng lại, nhưng anh
không h thay đổi, vn tiếp tục sử dụng may, anh được gia đình đưa đi cai nghiện t
nguyện tại Trungm cai nghiện tại Phổ Yên. Hết thời gian cai nghiện anh vn kng
tbỏ được ma túy, lại đi lang thang.
Chị xác định tình cm v chồng kng n, hôn nn không có hnh pc nên
đề ngh Tòa án giải quyết cho ch được ly n anh N. Tại phiên a hôm nay, ch V
vẫn gi nguyên quan điểm xin được ly hôn anh N.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lưu Tiến T, sinh ngày
31/7/2014 và Lưu Tiến Đ, sinh ngày 05/12/2015. Ch đnghị được ni c hai con
chung, không yêu cầu anh N cấp dưng nuôi con vì bản tn anh N không có công ăn
vic m, nghiện nên không có kh năng nuôi con.
Hiện nay ch đangm tại công ty ACTRO VINA, mức lương trung bình khoảng
8-9 triệu/tng, chc định có đ khng để nuôi con.
i sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: Không .
Bị đơn anh Lưu Sỹ N đã đưc tống đt hp lệ các n bản ttụng của Tòa
án nhưng không đến Tòa án làm việc do vậy không ý kiến tnh bày về yêu
cầu xin ly hôn, yêu cầu đề nghị nuôi con chung của V đối với anh.
Tại biên bản xác minh với bà Lê Thị H, mẹ đanh Lưu Sỹ N cung cấp:
Ông tchức cưới cho anh N, chị V năm 2013, anh ch dăng kết
hôn. Sau đó chị V về làm dâu, ở chung cùng gia đình một thời gian, sau đó ra
riêng khoảng 1 năm thì lại về chung cùng gia đình. Về mâu thun vchồng
không có gì lớn, do anh N chơi bời nên nghiện ma y, đưc gia đình cai nghiện
tại nhà nhưng không được. Cả 02 con ca anh chị đều bị bệnh tt bm sinh, cháu
lớn bbại não, cháu thứ 2 yếu chân, đi li k khăn n gia đình chV ý
không mun chị V tiếp tục chung sng cùng anh N. Ttng 8/2019, chV xin
phép gia đình về nb m đẻ ch V ở, thỉnh thoảng chị V qua lại đthăm
con. Nguyn vọng của gia đình là mong chV suy nghĩ li để vợ chồng về đoàn
tụ, cùng chăm sóc con cái. Nếu chị V cương quyết xin ly n thì đnghị Tòa án
giải quyết theo quy định pháp luật.
Tại biên bản xác minh với chính quyn địa phương, ông Lưu Kim T - Công
an viên xóm A, xã T cung cấp: Anh Lưu S N chị Phạm Thị V là công dân
của xóm A, xã T, Phổ Yên, Thái Nguyên.
3
Về u thuẫn giữa anh chị, chính quyn địa phương không nắm được c
thể. Tại địa phương, anh N đối tượng nghiện ma túy, thuộc diện theo dõi ca
địa phương. Thời gian đầu mới nghiện, gia đình cho cai nghiện tại nhà một thời
gian đã cai nghiện được, tuy nhiên sau đó nghe bạn rrê, anh li tái nghiện.
Gần đây nhất gia đình cho đi cai nghiện ti svấn, điều trcai nghiện ti
Phn, thời gian 04 tháng. Hiện đã về địa phương nhưng vẫn thường xuyên
giao du với các đối thưng nghiện ma y của xóm, thường đi lang thang, không
có công việc ổn định.
Quan điểm của đa phương là hòa gii cho anh chị về đoàn tụ, trường hợp
anh chơng quyết ly hôn thì Tòa án căn cứ vào c quy định pháp lut đgii
quyết.
Ti phiên tòa, đại din VKSND th Ph Yên phát biu ý kiến:
*Vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, hi đồng xét x v án, thư
phiêna trong quá trình giải quyết v án k t khi th lý cho đến trước thi đim
hi đồng xét x ngh án:
- Vic tuân theo pháp lut trong thi gian chun b xét x: Thm phán được
phân công th lý gii quyết v án đã thc hin đúng, đầy đủ quy định ti Điu 28, 35,
39 BLTTDS v thm quyn th lý; Điu 68 v xác định tư cách tham gia tố tng;
Điu 96, 97 BLTTDS v xác minh, thu thp, giao nhn chng c; Điu 195
BLTTDS v vic th lý, giao nhn Thông báo th lý v án cho đương s; Điu 203
v thi hn chun b xét x; Điu 205, 208, 209, 210, 211 BLTTDS v phiên hp
kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và hòa gii.
- Vic tuân theo pháp lut ca Hi đồng xét x, Thư ký tại phiên tòa: Hi đồng
xét x đã tuân theo đúng các quy định ca BLTTDS v vic xét x sơ thm v án.
- Vic tuân theo pháp lut t tng ca người tham gia t tng dân s trong quá
trình gii quyết v án, k t khi th lý cho đến trước thi đim Hi đồng xét x ngh
án
Vic chp hành pháp lut t tng ca nhng người tham gia t tng: Nguyên
đơn đã thc hin đúng, bđơn chưa thực hiện đúng quy định ca BLTTDS.
Về quan điểm giải quyết ván:
Căn c các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nn gia đình, điu 266
BLTTDS; khon 5 điều 27 Ngh quyết 326 ngày 30/12/2016, đ nghị Hội đồng xét
xử ra quyết định các nội dung sau:
1. Về quan h hiin nhân: cho chị V được ly hôn anh N.
2. V con chung: đề ngh giao con Lưu Tiến T, sinh ngày 31/7/2014 Lưu
Tiến Đ, sinh ngày 05/12/2015 cho chV trc tiếp ni dưỡng, chăm sóc, giáo dc.
Tm hoãn nga vcấp dưỡng nuôi con cho anh N cho đến khi ch V yêu
cầu.
Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
4
chung, không ai được cản trở việc thăm nom chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục
con chung của anh N.
- Tài sản chung, khoản nợ chung, cho vay chung: không có, không xem xét.
- Án phí: Nguyên đơn chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liệu, chng ctrong hồ vụ án đưc thẩm
tra ti phiên toà, sau khi nghe lời tnh bày của đương sự. Sau khi nghe đại diện
VKS phát biểu quan điểm chấp hành pháp lut tố tng dân sự, quan điểm gii
quyết v án. HĐXX nhận định:
{1}V tố tụng:
{1.1} Vthm quyền gii quyết: chPhạm ThV anh Lưu SN đều
hộ khu thường trú tại m A, xã Thành C, thị xã Phổ n, tỉnh Thái Nguyên.
ChVui xin ly hôn, căn cĐiều 28, Điều 35, Điều 39 Blut ttụng Dân sự
xác định đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình và thuộc thẩm quyn gii quyết
của Tòa án nhân dân thị xã Phổ Yên,Thái Nguyên.
{1.2} Về sự vắng mặt ca các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án
tại phn a: Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã tống đạt c văn bn tố tụng
của Tòa án (thông o thlý vụ án, thông báo phn họp tiếp cận công khai
chứng c và hòa gii) cho anh N tuy nhiên anh N không mặt tại gia đình. Tòa
án đã giao các văn bản trên cho Thị H - là mẹ đcủa anh N, bà H xác
nhận anh N vẫn thưng v gia đình, cam kết giao li các văn bn tố tụng cho anh
N, do đó c định việc tống đt là hợp lệ, tuy nhiên anh N không đến a án, do
đó việc hòa gii ti a án không thành, a án nhân dân th Phổ Yên căn c
Điều 220 Blut TTDS 2015, quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên a
ngày hôm nay anh N vắng mặt lần thứ 2 không lý do, HĐXX quyết định tiến
hành xét xử vắng mt đối với bị đơn anh Lưu Sỹ N.
{ 2} V nội dung: Chị Phạm Thị V khởi kiện xin ly hôn với với anh Lưu S
N và yêu cầu gii quyết quyn nuôi con chung. Xét yêu cu khởi kiện ca chV,
HĐXX nhận thấy:
{2.1}: Vquan hệ hôn nhân: Chị V anh N tự nguyện kết hôn m 2013,
có đăng kết hôn ti UBND xã T, n nhân hợp pháp, được pháp luật công
nhận và bảo vệ.
Quá trình chung sống, anh N nghiện ma túy, đã tự cai tại nhà, đi cai nghiện
tự nguyện nhưng anh không từ bỏ được ma túy. nghiện ma túy anh không N
không trách nhiệm với gia đình mặc dù cả 02 con chung của hai anh chđều
mắc bệnh. Hơn nữa khi không tiền anh li lấy đồ đạc ca gia đình đi cắm để
tiền mua ma túy sử dụng. Do anh không bỏ được ma túy nên chị V đã bvề
nhà bmẹ đ từ tháng 10/2019 cho đến nay làm đơn xin ly hôn anh. Ti
5
phn tòa ngày hôm nay, chV vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn anh N
xác định nh cảm vợ chồng không còn.
Từ lời khai của chị V qtrình xác minh tại gia đình, đa phương cho
thấy, anh N nghiện ma túy thật, từ đó dẫn đến mâu thuẫn vchồng. Thực tế
anh chđã ly thân từ tháng 10/2019 cho đến nay. Quá tnh giải quyết ván, anh
N không đến a án cho thấy anh không ý định a gii, muốn đoàn tvợ
chồng.
HĐXX xét thấy mâu thun giữa anh chị đã thực strầm trng, o dài
không có khả năng đoàn tụ nên cần chp nhận cho chV được ly hôn với anh
Nht là p hợp theo quy định tại Điều 56 Luậtn nn gia đình 2014.
{2.2} V con chung: V chồng có 02 con chung tên Lưu Tiến T, sinh ngày
31/7/2014 Lưu Tiến Đ, sinh ngày 05/12/2015. Cả hai cháu tkhi sinh ra đã b
nhược điểm v thể chất. Hiện tại c hai cu đều do ch V và ông bà nội cm sóc.
Do anh N vng mặt nên kng có ý kiến đ nghị giải quyết v con chung. Ti
biên bản c minh của Tòa án vi m đẻ anh N, Lê Th H đã cung cấp: Từ khi ch
V vnhà bố m đ, hai con chung ca anh chị do cm c, nuôi dưỡng. Ch V
thỉnh thoảng v thăm con có đưa tiền cho bà để phụ vào nuôi dưng c cu.
Nếu ch V cương quyết xin ly n thì đề ngh giải quyết con chung của anh ch theo
quy định pháp luật.
Q trình giải quyết v án và tại phiên a ch V đ nghị được nuôi c hai con
chung, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con, HĐXX xét thấy: Hiện tại chị V
đang m ng nn tại công ty ACTRO VINA. Theo sổ phụi khon tin gi chị V
cung cp choa án thể hiện mức lương trung bình của ch t 9-10 triệu đồng/ tháng.
Anh N vắng mặt nên ng không th giao con cho anh N trong trường hợp này, ch V
đề ngh được ni c hai con chung. HĐXX xét thấy cần thiết giao cả hai con chung
cho ch V trc tiếp ni dưỡng p hợp theo quy định tại Điều 81 Lut hôn nhân gia
đình.
ChV không yêu cu cấp dưỡng nuôi con ý chí tự nguyn, do vậy tạm
hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh N cho đến khi chị V yêu cầu.
{2.3}i sản chung, các khoản nchung, cho vay chung: không có.
{2.4}Án phí: chị Phạm ThV chịu án phí ly hôn theo quy định pp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYT ĐỊNH :
Áp dng: - Khon 1 Điều 28, khoản 4 Điu 147, khon 2 Điều 227, 266,
271,273 Bộ luật T tụngn s 2015;
- Điều 51, 56, 81,82, 83, 84 Lut n nhân gia đình;
- Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 vmức thu,
miễn, giảm thu, nộp, quản sdụng án phí, lệ phí Tòa án.
6
Tuyên xử: Chp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn và yêu cầu gii quyết
về con chung ca chị Phạm Thị V với anh Lưu S N.
1. Vquan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị V được ly hôn với anh Lưu SN.
2. Vcon chung: giao con chung Lưu Tiến T, sinh ngày 31/7/2014 Lưu
Tiến Đ, sinh ngày 05/12/2015 cho chị Phạm Thị V trc tiếp nuôi ỡng, chăm
sóc, giáo dục. Chị V không yêu cầu anh N cấp dưỡng ni con nên tm hoãn
việc cấp dưng nuôi con cho anh N cho đến khi chị V có yêu cầu.
Anh N có quyn thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng ,giáo dục con chung,
không ai được ngăn cản. lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu
thay đổi việc nuôi việc cấp dưng nuôi con chung.
3. V Tài sản chung v chồng, các khoản nợ chung, cho vay chung: Không
có nên kng xem xét.
4. Án phí: Chị Phạm Thị V phi chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về
ly hôn, được tr vào 300.000đ tiền tạm ứng pđã nộp ti Chi cc Thi hành án
dân sự thị xã Phổ Yên, bn lai thu số 0004598 ny 03/01/2020.
Án xử công khai thẩm có mặt chV, báo cho biết quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án thẩm. Anh N vng mặt quyền
kháng cáo bản án trong hn 15 ngày k tngày k t ngày nhn được bản sao bản
án hoặc niêm yết kết quả xét x.
Nơi nhn: TM. HI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- TAND tnh Thái Nguyên; THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND th xã Ph Yên;
- Chi cc THADS t.x Ph Yên;
- UBND T;
- Đương s;
Mc Th Hng
7
Các hi thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ tophiên tòa
Mạc Thị Hồng
8
9
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND, Tỉnh, Huyện;
- THA dân sự;
- Đương sư;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Chu Thị Hồng Hải
Tải về
Bản án số 10/2020/HNGĐ-ST Bản án số 10/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất