Bản án số 10/2019/HS-ST ngày 18/03/2019 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre về tội trộm cắp tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2019/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2019/HS-ST ngày 18/03/2019 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre về tội trộm cắp tài sản
Tội danh: 138.Tội trộm cắp tài sản (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 10/2019/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/03/2019
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh pc
Bản án số: 10/2019/HS-ST
Ngày: 18-3-2019
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Tòng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Hoàng Pc.
2/ Ông Phan Thanh Long.
- Thư phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Hiền Tký Tòa án nhân n
huyện Châu Thành.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên
tòa: Ông Phạm Minh Chí Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 3 m 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân n huyện Châu Tnh,
tỉnh Bến Tre xét xử thm ng khai vụ án hình sự thụ số: 04/2019/TLST-HS
ngày 22 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
12/2019/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 3 năm 2019 đối vi bị cáo:
Ngô Nhựt D, sinh ngày 17/10/1999; tại tỉnh Bến Tre;
ĐKTT: p Hòa T, xã S, huyện C, tnh Bến Tre;
Nghề nghiệp: Làm thuê;
Trình độ văn hóa: 12/12;
Con ông Ngô Văn Đ và bà Trần Thị Tuyết N;
Bị cáo chưa có vợ con;
Tiền án, tiền sự: Không;
Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú. mặt tại phiên tòa.
- Người bào cha cho bo: Lut s Trn Nht Long H Văn phòng Luật H
thuc Đoàn Luật tỉnh Bến Tre. ( đơn yêu cu xét x vng mt)
- B hi:
+ Ông Trần n Đ, sinh năm 1970; ( mt)
T ti: p Hòa T, xã S, huyn C, tnh Bến Tre.
- Người có quyn li, nghĩa v ln quan:
+ Ông Ngô n Đ, sinh năm 1972; ( mt)
T ti: p Hòa T, xã S, huyn C, tnh Bến Tre.
- Người làm chng:
2
+ Anh Trn Tiến A, sinh năm 1999; (Có mt)
T ti: p Hòa T, xã S, huyn C, tnh Bến Tre.
+ Ch Võ Minh Thu H, sinh năm 1997; (Có mt)
Trú ti: p A, xã S, thành ph B, tnh Bến Tre
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phn tòa, nội dung v
án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 07 gi30 phút, ngày 06/10/2018, Ngô Nhựt D đi bộ từ nhà tại
Ấp Hòa T, S, huyện C, Bến Tre D đến nhà ông Trần Văn Đ ngụ cùng địa chỉ,
mục đích m bạn Trần Tiến A cháu ruột sống chung nhà ông Đ. Khi đến nơi
thy cửa rào khóa, biết không ai nhà n D nảy sinh ý định vào lấy trộm i sản.
D lin leo rào vào, leo lên ban công tầng một đột nhập vào nhà. Khi vào bên trong
D lấy 01 đầu thu camera đặt trên n gần ti vi. Sau đó, D lấy chìa khóa phòng ng
ông Đ để trong t nhôm Đ chén mở cửa phòng m i sản lấy trộm. Tiếp đó, D tìm
và phát hiện ca khóa tủ gỗ để trong túi quần Jean treo trên giá quần áo. D đến mở
khóa tủ lấy được nhiu cọc tin giấu vào túi vi màu đỏ ly trong nhà ông Đ. Sau
khi ly được tiền, D khóa tủ và cửa phòng lại cất ca khóa như vị trí ban đầu xong
ly chìa khóa cổng sau để trên n tông khu vực nấu ăn để mcửa tẩu thoát ra
ngoài và ly theo ổ khóa cùng chìa khóa. Khi đi được một đoạn D vứt bỏ ổ khóa
chìa khóa xuống mương gần đó. D đi đến cầu MHóa, thành phố Bến Tre lấy đầu
thu camera vứt xuống sông. Số tiền trộm được D đem đến nhà trọ MLinh của D
thuê trước đó cất giấu. Sau đó, D lấy 50.000.000 đồng trả ncho một thanh niên
(không lai lịch) trên địa n thành phBến Tre. Sau khi đi ng việc về ông Đ
phát hiện mt tài sản nên trình báo Cơ quan Công an. Khi Công an mi làm việc, D
sợ bị phát hiện nên bỏ trốn nhn tin vi Tiến A nói việc đã lấy trộm tin của ông
Đ đồng thời thông báo với gia đình biết sviệc nêu trên gọi điện cho chị
Minh Thu H là chị họ của D nhờ đến phòng trọ lấy tin mang về đưa cho gia đình
trả cho ông Đ. Sau khi lấy được tiền ông Ngô Văn Đ là cha ruột D đã giao nộp cho
Công an, qua kiểm tra bên trong số tiền 54.000.000 đồng. Đến ngày
09/10/2018, D đến Công an huyện Châu Thành tự t.
Vật chứng thu giữ:
- 01 túi đeo chéo nam màu đen nhãn hiệu GA vải màu đen, n trong có 01
túi vi hai quai màu đỏ có in chữ Bánh trung thu Trung Khanh, bên trong túi vải có
số tiền 54.000.000 đồng;
- 01 điện thoại di động Iphone 6S màu vàng Gold số thuê bao 0886871115;
- 01 khóa bằng kim loại màu đen kích thước 8 x 4,5 x 1,5 cm, hai chìa
khóa bằng kim loại màu trắng;
- 01 tập giấy A4 gồm 18 trang đánh số từ 01 đến 18 có chữ ký ca Trần Tiến
A in lại ni dung tin nhắn Zalo tđin thoại di động Iphone 6 màu vàng Gold s
thuê bao 01698814425 của hai tài khoản Zalo n Tiến Anh D Bắp nhắn tin qua
li nội dung Ngô Nhựt D thừa nhận có lấy trộm tiền của ông Trầnn Đ;
- 02 dấu vết vân chân.
3
Tại bản kết lun định giá tài sản số 1203 ngày 16/11/2018 của Hi đồng
định giá tài sản huyện Châu Thành kết lun 01 đầu ghi hình camera hiệu VDTECH
m theo 01 ổ cứng Serate 1000GB không xác định giá trị tài sản.
quan điều tra đã trả 01 túi đeo chéo nam màu đen nhãn hiệu GA vải màu
đen, 01 điện thoại di động Iphone 6S màu vàng Gold số thuê bao 0886871115 cho
bị can D; trả 01 túi vải hai quai màu đỏ in chữ Bánh trung thu Trung Khanh, s
tin 54.000.000 đồng, 01 ổ khóa bằng kim loại màu đen có kích thước 8 x 4,5 x 1,5
cm, hai chìa khóa bằng kim loại màu trắng cho ông Đ.
Trong qtrình điều tra, D đã tác động gia đình ông Ngô n Đ (cha ruột
D) bồi thường số tin 70.000.000 đồng cho ông Đ. Hiện ông Đ không có yêu cầu
khác.
Cáo trạng s11/CT-VKSCT ngày 21/01/2019 của Viện kim sát nhân n
huyện Châu Thành truy tố bị cáo Ngô Nht D về “Tội trộm cắp tài sảntheo quy
định tại điểm c khoản 2 Điu 173 Bộ luật hình s m 2015 sửa đổi bổ sung m
2017;
Tại phiên tòa, đại diện Vin kim t phát biểu quan đim giữ nguyên quyết
định truy tố đối vi bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 173; điểm b, r, s khoản 1 khoản 2 Điều 51;
Điều 54; Điều 38; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:
Xử phạt bcáo NNhựt D t18 tháng đến 24 tháng nhưng cho ng
án treo, thi gian thử thách từ 03 năm đến 04 năm.
* Về trách nhiệm dân sự:
- Ghi nhận b o tác động gia đình bồi thường cho ông Trần n Đ stiền
70.000.000 đồng và ông Đ không có yêu cầu gì khác.
* Về xử vật chng:
- Ghi nhn quan cảnh sát điu tra đã trả 01 túi đeo chéo nam màu đen
nhãn hiệu GA vi màu đen, 01 đin thoại di động Iphone 6S màu vàng Gold s
thuê bao 0886871115 cho bcáo D; trả 01 túi vải hai quai màu đỏ có in chữ Bánh
trung thu Trung Khanh cùng số tiền 54.000.000 đồng, 01 khóa bằng kim loại
màu đen có kích thước 8 x 4,5 x 1,5 cm, hai chìa khóa bằng kim loại màu trắng cho
ông Đ xong.
Ý kiến của các b hại: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình pht cho
bịo.
Li nói sau cùng của bcáo: Bị cáo xin lỗi bhi và xin Hội đng xét xử
xem xét gim nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
4
[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, người bào chữa cho b cáo có đơn u
cầu xét xử vắng mặt. Bị cáo không có ý kiến và đồng ý rút đề nghị người bào chữa
cho bị cáo. Hội đồng xét xử quyết định tiếp tục xét xử là phù hợp quy định tại Điu
291 Bộ Lut hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung m 2017. Bị cáo không ý kiến
hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng ca quan tiến nh tố tụng, người
tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của các quan tiến hành
tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Li khai ca bị cáo trong giai đoạn điều tra và tại phiên tòa là phù hợp
với li khai của bị hi vđặc điểm i sản, vị trí, thời gian đtài sn bcáo
chiếm đoạt phù hợp với các i liệu chứng ctrong hvụ án. Qtrình
điu tra, ông Trần Văn Đ báo mt s tin 125.000.000 đng. Tuy nhiên, b cáo Ngô
Nht D ch tha nhn ly ca ông Đ s tin 50.000.000 đng để tr n và s
tin trong túi vi n li 54.000.000 đồng b cáo đã nhờ gia đình giao nộp cho
công an để tr li cho ông Đ. Xét thy ngi li khai ca ông Đ ra không ai
chng kiến cũng như không có chứng c nào khác th hin b cáo đã chiếm đoạt s
tiền như li khai ca ông Đ. Do đó, Hi đồng xét xử đủ sxác định: o
khoảng 07 giờ 30 phút, ngày 06/10/2018, tại Ấp Hòa T, S, huyện C, tỉnh Bến
Tre, bị cáo Ngô Nhựt D có nh vi lấy trộm số tiền 104.000.000 đồng của ông
Trần Văn Đ.
[3] Hành vi của bị cáo là nh vi cý lén lút chiếm đoạt tài sản thuộc quyền
sở hữu của người khác, khi thực hiện hành vi phạm tội b o có ng lực trách
nhim hình sự đầy đủ. Hội đồng xét xử có đủ skết lun nh vi của bị cáo
Ngô Nhựt D đã phạm “Tội trộm cắp tài sản” theo quy định tại đim c khoản 2 Điều
173 Bộ luật hình sm 2015 sửa đổi bổ sung m 2017. Vin kim t nhân n
huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre truy tố bcáo về Tội trộm cắp i sn đúng
người, đúng tội.
[4] B o D biết việc chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp
luật, b hội n án nhưng động cơ tư lợi bất chính, bcáo đã thực hiện tội
phạm với li cố ý trực tiếp. Bị cáo đã lợi dụng sự sơ hở, thiếu cảnh giác trong qun
tài sản của bị hại để thực hiện hành vi phm tội, tn thực tế bị cáo đã thực hiện
việc chiếm đoạt được tài sản như ý định của bị cáo. nh vi phạm tội của bị cáo đã
xâm phm đến quyền sở hữu i sản hợp pháp của người khác, nh hưởng xấu đến
tình hình trật thội tại địa phương nơi bcáo thực hiện tội phm, tạo sự bất
bình, gây hoang mang trong quần chúng nhân n, làm mọi người không an m
trong lao động, sinh hoạt, nghỉ ngơi.
[5] Xét tình tiết ng nặng: Bị cáo kng có tình tiết ng nặng. Xét tình tiết
gim nhẹ, b cáo tình tiết giảm nhẹ như: Bị cáo nhân thân tốt; trong quá trình
điu tra tại phiên tòa thành khẩn khai o, ăn năn hối cải; bcáo tác động gia
5
đình bồi tng cho người b hại; bcáo sau khi thực hiện hành vi phm tội đã t
giao nộp số tiền chiếm đoạt còn lại và tự thú vi cơ quan công an; bị hi có đơn bãi
nại và tại phiên tòa xin giảm nhẹ hình phạt cho bcáo; b cáo có tiền sbệnh động
kinh được quy định tại điểm b, r, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sm
2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
[6] Do qtch chiếc xe hiệu Exciter, b cáo đã vay nóng n ngoài stiền
30.000.000 đồng để mua xe phải đóng lãi mỗi tháng 10.000.000 đồng. Đến khi
không còn khả năng trả nợ, bhăm dọa xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, b
cáo đã thực hiện hành vi phạm tội. Sau khi trả nợ xong số tiền 50.000.000 đồng, b
cáo đã hối hận ăn năn về nh vi của mình nên chủ động thông báo cho người nhà
biết b cáo người đã trộm tin của ông Đ, nhờ người nhà đến nơi bcáo để tin để
ly trả lại cho b hại. Đồng thời, b cáo tác động gia đình bồi thường khắc phục hậu
quả cho ông Đ cùng gia đình đến quan ng an tự t. Bản thân bcáo biết
hành vi ca mình là vi phạm pháp luật nhưng sợ gia đình la mng nên không cho
gia đình biết việc bcáo vay nợ để mua xe. Tại phiên tòa, bhại cũng xác nhn b
cáo trước giờ người ngoan hiền, lần phm tội này là do nông nổi, xin Hội đồng
xét xxem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo cho bcáo được tại ngoại để tiếp
tục việc học.
[7] Bị cáo nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, không tình tiết
tăng nặng, bị o i trú ng. Xét tính chất mức độ hành vi phạm tội ca
bị cáo không cần thiết cách ly b cáo ra khỏi hội một thi gian chỉ cần giao
bị cáo về đa phương phối hợp cùng gia đình quản lý, giáo dục b o trở thành
công n lương thiện, ích cho hội tác dụng phòng ngừa chung n cho
bị cáo được hưởng án treo là phù hợp quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-
HĐTP ngày 15/5/2018 ca Hội đồng thm phán Tòa án nhân n tối cao hướng
dẫn về Điu 65 của Bộ luật hình sự về án treo.
[8] Về trách nhiệm dân sự:
- Ghi nhận ông Trần n Đ đã nhận bồi thường số tiền 70.000.000 đồng
ông Đ không có yêu cầu khác.
- Ghi nhận ông Nn Đ không yêu cầu bị cáo trả lại stiền đã thay b
cáo bồi thường.
[09] Về xử lý vật chứng:
- quan cảnh sát điu tra đã trả 01 túi đeo chéo nam màu đen nhãn hiệu
GA vi màu đen, 01 điện thoại di động Iphone 6S màu vàng Gold s thuê bao
0886871115 cho b cáo D; trả 01 túi vải hai quai màu đỏ in chữ nh trung thu
Trung Khanh cùng số tiền 54.000.000 đồng, 01 khóa bằng kim loại màu đen
ch thước 8 x 4,5 x 1,5 cm, hai chìa khóa bằng kim loại màu trắng cho ông Đ
xong nên ghi nhận.
6
[10] Về án p:
- Án phí hình sự sơ thẩm: Bcáo NNhựt D bị kết án nên phải chịu án phí
là 200.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cvào điểm c khoản 2 Điều 173; điểm b, r, s khoản 1 khoản 2 Điều
51; Điều 38; Điều 65 Bộ Luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:
Tuyên bố bị cáo Ngô Nhựt D phạm “Tội trộm cắp tài sản”;
Xử phạt bị cáo NNhựt D 02 (Hai) năm nhưng cho hưởng án treo, thời
gian thử thách là 04 (Bốn) năm tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 18/3/2019).
Giao b cáo Ngô Nhựt D về cho y ban nhân n xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre
phối hợp cùng với gia đình bcáo giám sát, giáo dục bcáo trong thời gian thử
thách.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú t thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cý vi phạm nghĩa v
theo Luật thi hành án hình s 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc
người được hưởng án treo phải chấp nh hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án
treo.
[2] Trách nhiệm dân sự:
- Ghi nhận ông Trần n Đ đã nhận bồi thường số tiền 70.000.000 đồng
ông Đ không có yêu cầu khác.
- Ghi nhận ông Nn Đ không yêu cầu bị cáo trả lại stiền đã thay b
cáo bồi thường.
[3] n cứ Điều 47 Bộ luật hình snăm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;
Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:
Về xử vật chứng: Ghi nhận quan cảnh t điều tra đã trả 01 túi đeo
chéo nam màu đen nhãn hiệu GA vải màu đen, 01 điện thoại di đng Iphone 6S
màu vàng Gold sthuê bao 0886871115 cho bcáo D; trả 01 túi vải hai quai màu
đỏ có in chữ Bánh trung thu Trung Khanh cùng số tin 54.000.000 đồng, 01 ổ khóa
bằng kim loại màu đen có kích thước 8 x 4,5 x 1,5 cm, hai chìa khóa bằng kim loại
màu trắng cho ông Đ xong.
[4] Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 23 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Án phí hình sự sơ thẩm: Buộc b cáo Ngô Nhựt D phải chịu án phình s
thm là 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.
7
Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo
trong hn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bến Tre (1b);
- VKSND tnh Bến Tre (1b);
- STP tỉnh Bến Tre (1b);
- VKSND huyện Châu Thành (1b);
- Chi cục THADS huyện Châu Thành (1b);
- Công an huyện (1b);
- Bộ phận HS CA huyện (2b);
- UBND X. S (1b);
- Những người tham gia tố tụng (3b);
- Lưu: HS vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Phan Thanh Tòng
Tải về
Bản án số 10/2019/HS-ST Bản án số 10/2019/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất