Bản án số 09/HNGĐ-ST ngày 06/02/2024 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/HNGĐ-ST ngày 06/02/2024 của TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thạnh Hóa (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 09/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/02/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Ngọc B "Ly hôn" Nguyễn Vũ L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH LONG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06 02 2024
V/v “tranh chấp ly hôn,
nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thật.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Lý
2. Ông Nguyễn Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh Thư ký Tòa án nhân dân huyện
T, tỉnh Long An.
Trong ngày 06 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Ta án nhân dân huyện T,
tỉnh Long An xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 181/2023/TLST-HNGĐ
ngày 17 tháng 10 m 2023 về việc Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 19
tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn ThNgọc B, sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp Đ,
xã Th, huyện T, tỉnh Long An.
2. B đơn: Ông Nguyễn L, sinh năm 1997; Địa chỉ: Ấp Đ, Th,
huyện T, tỉnh Long An.
Bà B và ông L vắng mặt; bà B có đơn đề ngh gii quyết vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc B: Trong quá
trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Ngọc B trình bày:
Bà B và ông L có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của
pháp luật tại y ban nhân dân Th, huyện T, tỉnh Long An vào ngày
20/10/2017. Trong quá trình chung sống, B ông L 02 con chung tên
2
Nguyễn Thanh D, sinh ngày 23/6/2019 Nguyễn D, sinh ngày 08/02/2017.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng vsau phát sinh nhiều
mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do tính tình hai bên không hợp nhau, vợ
chồng thường xuyên cãi vã, tình cảm vợ chồng không cn hạnh phúc, vợ chồng
đã sống ly thân từ tháng 02/2021. Nay, B nhận thấy mâu thuẫn ngày càng
trầm trọng, không thể hàn gắn, B không cn tình cảm với ông L nên yêu cầu
Ta án giải quyết:
- V hôn nhân: Bà Nguyn Th Ngc B yêu cu ly hôn ông Nguyễn Vũ L.
- V con chung: Bà B yêu cầu được nuôi dưỡng hai con chung tên
Nguyn Thanh D, sinh ngày 23/6/2019 Nguyễn D, sinh ngày 08/02/2017,
B không yêu cu ông L cấp dưỡng nuôi con chung. Hai con chung hiện đang
sng vi bà B.
- V tài sn và n: Bà B không yêu cu Toà án gii quyết.
Yêu cầu, đề nghị của bị đơn ông Nguyễn L: Ông L đã được Ta án
nhân dân huyện T triệu tập hợp lđúng quy định của pháp luật nhưng ông L
vắng mặt không do không ý kiến hay văn bản đề nghị gửi cho Ta
án. Do đó, Ta án nhân dân huyện T tiến hành các thủ tục tố tụng để đưa vụ án
ra xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã
được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên ta, Tòa án nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyễn Thị Ngọc B và ông Nguyễn Vũ
L đăng kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân Th,
huyện T vào năm 2017 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. B khởi kiện yêu
cầu ly hôn, nuôi con chung đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn
nhân và gia đình, ông L cư trú trên địa bàn thuộc huyện T, tỉnh Long An nên vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Ta án nhân dân huyện T theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về việc giải quyết vắng mặt của đương sự: B đơn đề nghị giải
quyết vắng mặt; ông L đã được Ta án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại
phiên ta lần thứ hai. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 227
và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Ta án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về hôn nhân giữa Nguyễn Thị Ngọc B và ông Nguyễn Vũ L:
3
Xét thấy, Nguyễn Thị Ngọc B trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do
tính tình quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng bất đồng
quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã sống ly thân từ
tháng 02/2021. B xác định mâu thuẫn giữa B ông L không thể hàn
gắn được, hiện tại B không cn quan tâm đến cuộc sống của ông L, B
không cn tình cảm với ông L nên yêu cầu được ly hôn.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông L vắng mặt không tham gia tố tụng
tại Ta án cũng không ý kiến phản bác lời trình bày của B. Quá trình
Ta án giải quyết, ông L cũng không hành động biểu hiện thiện chí hàn gắn
tình cảm vợ chồng. Như vậy, lời trình bày của bà B về tình trạng mâu thuẫn giữa
B với ông L có cơ schấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà B
ông L không cn, tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được
nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận
yêu cầu ly hôn của bà B đối với ông L.
[4] Về con chung: B xác định B ông L hai con chung tên
Nguyn Thanh D, sinh ngày 23/6/2019 Nguyễn D, sinh ngày 08/02/2017.
Khi ly hôn, B yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông L cấp
dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, hai con chung hiện đang sống ổn định với bà B, ông L vắng mặt
không văn bản ý kiến nào phản bác đối với đề nghị của B về việc nuôi
dưỡng con chung. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu nuôi dưỡng
con chung của B. B được quyền nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyn
Thanh D, sinh ngày 23/6/2019 và Nguyễn D, sinh ngày 08/02/2017. B
không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung nên Ta án không xem xét giải
quyết trong vụ án này.
[5] Về tài sản và nợ: B không yêu cầu Toà án giải quyết, ông L không
có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Ta án không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Nguyn Thị Ngọc B phải chịu án phí hôn nhân gia
đình thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Điều 84 của Luật Hôn nhân gia
đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Ta án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Ngọc B đối với ông
Nguyễn Vũ L.
1. Vn nhân: Cho Nguyn Th Ngọc B đưc ly n với ông Nguyễn
Vũ L.
2. V con chung: Giao hai con chung n Nguyn Thanh D, sinh ngày
23/6/2019 và Nguyễn D, sinh ngày 08/02/2017 cho B nuôi dưỡng. Ông L
không phải cấp dưỡng nuôi con chung. (Hai con chung hiện đang sống với
B).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Ta
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Ta án thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Vtài sản nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên
Toà án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
4. V án phí: Nguyễn Th Ngọc B chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí n nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhàớc. Chuyển
số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà B đã nộp theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Ta án số 0004470 ngày 17 tháng 10 năm 2023
tại Chi cục Thi hành án n sự huyện T, tỉnh Long An sang án phí.
Ông Nguyn Vũ L không phải chịu án phí n nhân và gia đình thẩm.
5. Vquyền kháng cáo: B ông L quyền kháng cáo trong hạn 15
(mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Ta án niêm yết
bản án.
5
6. Vviệc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7a 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện T;
- CC THADS huyện T;
- UBND xã nơi đăng ký kết n;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thật
Tải về
Bản án số 09/HNGĐ-ST Bản án số 09/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất