Bản án số 09/2025/KDTM-ST ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2025/KDTM-ST ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 09/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/08/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng hàng Hải - công ty Tân Minh Long
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
—————————
Bản án số:09/2025/KDTM -ST
Ngày: 12- 8-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2. Bà Ngô Thị Dịu.
- Thư ký phiên tòa: Chu Tường Vy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
16 Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểmnhân dân
khu vực 16 Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị H - Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 16 -
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại
thụ số 19/2025/TLST-KDTM ngày 12 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng
tín dụng theo Quyếtđưa vụ án ra xét xsố:27/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng
6 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số:05/2025/QĐST KDTM ngày 23 tháng
7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H1; địa chỉ: E N, phường L, quận Đ, Thành
phố Hà Nội, (nay là phường L, Thành phố Hà Nội).
Người đại diện hợp pháp: bà Nguyễn Thị Khánh V, sinh năm 2000; địa chỉ:
Tầng A, Tòa nhà R, số A đường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, (nay
phường S, Thành phố Hồ Chí Minh) là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy
quyền ngày 13/01/2025), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH B; địa chỉ: Số A đường D, khu phố T, Phường T,
D, Bình Dương, (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh), người đại diện theo
pháp luật: ông Nguyễn Văn V1, vắng mặt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn V1, sinh năm
1977; địa chỉ: số A khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay
phường D, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 01 năm 2025 lời khai trong quá trình tố
tụng đại diện nguyên đơn bà Nguyễn Thị Khánh V trình bày:
Ngân hàng TMCP H1 đã với Công ty TNHH B (sau đây gọi tắt công
ty B) hợp đồng tín dụng hạn mức số:2604.TML.CH/2023/HĐTD ngày 26/4/2023,
với hạn mức giao dịch: 500.000.000 đồng; thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng kể
từ ngày 26/4/2023, mục đích cấp tín dụng: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt
động sản xuất; lãi suất cho vay: 17%/năm; lãi suất quá hạn 150% lãi suất cho vay
thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Đảm bảo cho khoản vay
của Công ty TNHH B ông Nguyễn Văn V1 người đại diện theo pháp luật của
Công ty đã cam kết bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty B với danh nghĩa nhân
theo Quyết định số 1004/2023-DNVV-TML của Công ty B trong trường hợp Công
ty B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
H1.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng TMCP H1 đã thực hiện đúng các
nội dung hai bên đã thỏa thuận và thực hiện giải ngân cho Công ty B tổng số tiền
499.800.000 đồng, theo giấy nhận nợ ngày 30/11/2023 số tiền giải ngân:
499.800.000 đồng, lãi suất: 17%). Trong quá trình vay vốn, Công ty B đã không
thực hiện việc trả nợ gốc, lãi theo thỏa thuận trong các hợp đồng đã kết với
Ngân hàng TMCP H1.
Nay Ngân hàng TMCP H1 khởi kiện và yêu cầu Công ty TNHH B có nghĩa
vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP H1 tổng số tiền tính đến ngày 12/8/2025
668.544.910 đồng (trong đó: gốc là 499.800.000 đồng, lãi trong hạn là 15.107.759
đồng, lãi quá hạn: 153.637.151 đồng).
Tiền lãi tiếp tục tính từ ngày 13/8/2025 cho đến khi Công ty TNHH B thanh
toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP H1 theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp
đồng cho vay, hợp đồng tín dụng hạn mức, các khế ước đã ký kết.
Trong trường hợp Công ty TNHH B không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP H1 thì buộc ông Nguyễn Văn V1
nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty B theo Quyết định số 1004/2023-DNVV-TML
của Công ty B.
Bị đơn Công ty TNHH B người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn V1: Bị đơn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án
tống đạt thông báo thụ lý, các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện do
nguyên đơn cung cấp. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn và người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập để tham gia phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải vào ngày 12/06/2025 nhưng
người đại diện theo pháp luật của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
vắng mặt không có lý do; đồng thời cũng không có ý kiến và không cung cấp bất
cứ tài liệu, chứng cứ gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
3
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 Thành phố Hồ
Chí Minh.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử,
trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được
pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng
pháp luật tố tụng, đã thực hiện các quyền nghĩa vụ theo quy định. Bị đơn
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệp tập hợp lệ nhưng vắng mặt
không lý do, không chấp hành đúng pháp luật tố tụng.
Về nội dung vụ án: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị
đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan sở chấp nhận nên đề nghị
Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về việc vắng mặt của các đương sự: Người đại diện theo pháp luật của
bị đơn Công ty TNHH B người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Văn V1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Người
đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt và yêu cầu giải quyết vắng mặt.
vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đại diện nguyên đơn, bị đơn người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015.
[2] Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Hợp đồng tín dụng hạn mức số:
2604.TML.CH/2023/HĐTD ngày 26/4/2023 được kết giữa Ngân hàng TMCP
H1 và Công ty TNHH B là hợp đồng được giao kết giữa người có thẩm quyền của
Ngân hàng TMCP H1 với người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH B thể
hiện ý chí thỏa thuận tự nguyện của hai bên, không trái pháp luật, không vi phạm
đạo đức xã hội nên có hiệu lực và bắt buộc các bên phải tôn trọng thực hiện. Thực
hiện theo ợp"hợp đồng này, Ngân hàng TMCP H1 đã giải ngân cho Công ty TNHH
B số tiền 499.800.000 đồng, theo văn bản nhận nợ ngày 30/11/2023; đây hình
thức vay trả gốc, lãi hàng tháng. Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty TNHH B
không thực hiện việc thanh toán tiền nợ gốc lãi hàng tháng cho Ngân hàng
TMCP H1. Vì vậy, Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu ng ty TNHH B phải trả nợ
gốc và lãi quá hạn phát sinh là có căn cứ.
Quá trình tố tụng, Tòa án tống đạt cho bị đơn người quyền lợi nghĩa
vụ liên quan về việc thụ vụ án, các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp,
thông báo yêu cầu cung cấp chứng cứ… nhưng bị đơn, người có quyền lợi nghĩa
vụ liên quan vắng mặt không có lý do đồng thời không cung cấp văn bản thể hiện
việc phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tài liệu, chứng cứ do nguyên
đơn cung cấp.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: Đương sự
nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh không đưa ra được chứng cứ hoặc
không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng
cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”.
4
Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan quyền đưa ra các chứng
cứ để chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng bị đơn,
người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không thực hiện xem như từ bỏ quyền chứng
minh của mình.
Xét, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H1 về việc buộc Công ty
TNHH B nghĩa vụ thanh toán ngốc lãi với mức lãi suất các bên đã thỏa
thuận tại thời điểm ký hợp đồng là: 17%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi
suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn với toàn bộ
tổng số nợ tính đến ngày 12/8/2025 là 668.544.910 đồng (trong đó: gốc
499.800.000 đồng, lãi trong hạn 15.107.759 đồng, lãi quá hạn: 153.637.151
đồng) là có căn cứ chấp nhận.
[3] Đối với nghĩa vụ bảo lãnh của ông Nguyễn Văn V1: Tại giấy cam kết về
việc bảo lãnh trả ntiền vay ông Nguyễn Văn V1 cam kết với Ngân hàng
TMCP H1 thể hiện nội dung: “…3. Trong phạm vi giá trị bảo lãnh, Bên bảo
lãnh đồng ý thanh toán vô điều kiện cho MSB trong thời hạn MSB quy định ngay
khi M văn bản yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do bên được
bảo lãnh nợ quá hạn, phải trả nợ trước hạn và, hoặc vi phạm bất kỳ nghĩa vụ
nào khác theo các Hợp đồng tín dụng và các văn bản khác
5. MSB thực hiện thông báo yêu cầu thanh toán đối với bên bảo lãnh theo
địa chỉ: số A, đường D, KDC phát triển đô thị T, khu phố T, phường T, D, Bình
Dương, (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
9. Trong trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ
bảo lãnh theo thông báo của M, thì bên bảo lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hu
của mình để thanh toán cho M ...”.
Xét, đây là giao dịch dân sự thể hiện ý chí tự nguyện của ông Nguyễn Văn
V1 khi cam kết thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH B với bên
nhận bảo lãnh là Ngân hàng TMCP H1, nội dung thỏa thuận trên không trái pháp
luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc thực hiện. Do đó, yêu
cầu của nguyên đơn về việc trường hợp Công ty TNHH B không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Nguyễn Văn V1 có trách nhiệm thanh
toán toàn bộ khoản nợ trên là phù hợp nên có cơ sở chấp nhận.
[4] Từ những phân tích trên xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
căn cứ. Ý kiến của đại din Vin kim sát phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 30, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 238, 266, 271 273 B
5
luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 280, 335, 336 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa
đổi, bổ sung năm 2017);
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H1 đối
với bị đơn Công ty TNHH B về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc Công ty TNHH B trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân
hàng TMCP H1 số tiền còn nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số:
2604.TML.CH/2023/HĐTD ngày 26/4/2023 tính đến ngày 12/8/2025
668.544.910 đồng (trong đó: gốc là 499.800.000 đồng, lãi trong hạn là 15.107.759
đồng, lãi quá hạn: 153.637.151 đồng)
Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 13/8/2025 cho đến khi Công ty TNHH
B trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hạn
mức số: 2604.TML.CH/2023/HĐTD ngày 26/4/2023.
2. Trường hợp Công ty TNHH B không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP H1 thì ông Nguyễn Văn V1 có trách
nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP H1.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH B phải chịu 30.741.800 (ba
mươi triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm đồng) tiền án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm. Thi hành án dân sự thành phố H trả lại cho Ngân hàng TMCP
H1 13.820.560 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007720
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh
Bình Dương (nay Phòng thi nh án dân sự khu vực 16 Thành phố Hồ Chí
Minh).
4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15
(mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự./.
6
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 16;
- Phòng THADS khu vực 16;
- Lưu văn thư; hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ HẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Hà
7
Tải về
Bản án số 09/2025/KDTM-ST Bản án số 09/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2025/KDTM-ST Bản án số 09/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất