Bản án số 09/2023 ngày 24/03/2023 của TAND TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 09/2023

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2023

Tên Bản án: Bản án số 09/2023 ngày 24/03/2023 của TAND TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Phủ Lý (TAND tỉnh Hà Nam)
Số hiệu: 09/2023
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/03/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xuyên.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chương và bà Lê Thị Tuyết Thanh.
- Thư phiên tòa: Đỗ Thị Nhung - Thư Toà án nhân dân thành phố
Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Nam tham
gia phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh
Hà Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 117/2022/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 11 năm 2022, về tranh chấp kiện xin ly hôn, nuôi con chung theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐXXST-HNngày 03 tháng 3 năm
2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1971.
Địa ch: t dân ph BC, phường TC, thành ph PL, tnh Hà Nam.
2. B đơn: Bà Lê Th X (còn có tên Lê Th Thanh X), sinh năm 1974.
Địa chỉ: tổ dân phố ĐX, phường TC, thành phố PL, tỉnh Hà Nam.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Th H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: tổ 1, phường TT, thành phố PL, tỉnh Hà Nam.
( Phiên toà mặt ông Thanh H, ThH; vắng mặt Thị X
đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và các tài liệu, chứng
cứ được thu thập thì nội dung vụ án như sau.
- Về hôn nhân: Ông Lê Thanh H và bà Lê Th X (Lê Th Thanh X) ly nhau
t nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 20/9/1996 ti y ban nhân dân xã TC, th
HN, tnh NH (nay phường TC, thành ph PL, tnh Nam) sau thi gian tìm
hiểu nhau được 03 năm. Việc kết hôn cũng được gia đình hai bên cho t chc hi,
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM
Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST.
Ngày 24 - 3 - 2023.
V/v “Tranh chấp kiện ly hôn, nuôi
con chung”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
i theo phong tc tại địa phương. Sau ngày cưới, v chng chung sng ti BC,
TC đến năm 2012 thì chuyển lên thành ph Đin Biên sinh sống và làm ăn cho đến
năm 2017 thì vợ chng ông bà li quay lại địa phương sống. Quá trình chung sng
nhìn chung là hòa thuận cho đến năm 2017, 2018 v chồng ông bà đã xảy ra nhiu
mâu thun v quan đim sng, cách sống, cách suy nghĩ không còn phù hp vi
nhau nữa và ông bà đã sống ly thân t năm 2018 đến nay. Trong thi gian sng ly
thân mỗi người một nơi và hai bên không quan tâm đến cuc sng ca nhau nên
tình cm hai bên dành cho nhau không còn na, mâu thuẫn đã rất trm trng nên
không th hòa giải được. Vì vy, ông H đề ngh Tòa án gii quyết cho ông được ly
hôn vi bà X và bà X cũng hoàn toàn nht trí thun tình ly hôn vi ông H.
- V con chung: V chng ông H, X thng nht 03 con chung
Thu T, sinh ngày 12/6/1997 (con gái), Lê Thành Đ, sinh ngày 05/5/1999 (con trai)
đều đã trưởng thành và t lập được nên ông bà không đề ngh Tòa án gii quyết và
cháu Đức M, sinh ngày 14/11/2009 (con trai) đang vi em gái bà X (bà Th
H). Khi ly n, ông H đ ngh gii quyết việc nuôi dưỡng cháu Lê Đức M theo quy
định ca pháp lut, còn X xin được trc tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Đức M
đề ngh ông H phi trách nhim cấp dưỡng nuôi con chung cháu Đức M
ng mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), cho đến khi cháu Đức M trưởng
thành đủ 18 tui.
Con riêng, con nuôi: V chồng không nên không đề ngh gii quyết. Hin
bà X không có thai nghén gì.
- V tài sn chung công n chung: V chng không đề ngh Tòa án gii
quyết.
* Quan điểm ca bà Lê Th H: Bà là người đang nuôi dưỡng cháu Lê Đức M
h ch gái (bà X) đã được hơn 05 năm nay do bà X nh nuôi dưỡng, chăm sóc
h X vẫn đưa tiền cho đ nuôi dưỡng cháu M, còn ông H không h
trách nhiệm gì đ nuôi dưỡng cháu M c. Khi v chng ông H, bà X ly hôn, bà đề
ngh giao cháu Lê Đức M cho Lê Th X nuôi dưỡng để đảm bo s phát trin v
mi mt cho cháu M.
* Nguyn vng ca cháu Đức M: Hiện nay cháu đang học lớp 8 Trường
Trung học sở TT cháu đang vi cháu Th H ti t 1, phường TT,
thành PL, tnh Hà Nam. Khi b m cháu ly hôn, cháu mun vi m cháu Lê Th
X.
* Quan đim ca chính quyền địa phương: Đề ngh Tòa án gii quyết vic ly
hôn và nuôi con chung chưa thành niên của X, ông H theo quy định pháp lut.
* Tại phiên toà hôm nay:
+ Ông H vẫn đnghị giải quyết được ly hôn với X. Về con chung: ông
nhất trí giao cháu Lê Đức M cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng và ông có trách nhiệm
cấp dưỡng nuôi cháu M cùng X mỗi tháng 2.000.000đ, cho đến khi cháu
Đức M trưởng thành đủ 18 tuổi. Các vấn đề khác ông không đề nghị giải quyết.
3
+ X vắng mặt nhưng đã đơn xin vắng mặt giữ nguyên quan điểm như
đã trình bày.
+ Bà H vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
* Đi din Vin kiểm t tham gia phiên a phát biu quan đim về vic tuân theo
pháp luật ca Thm phán, Hi đng t xử, những ni tham gia t tng; ý kiến v
vic gii quyết vụ án.
- Ý kiến về việc tuân theo pháp luật t tng của Thẩm phán, Hi đồng t x, T
ký:
+ Vic tuân theo pháp luật trong thi gian chun b t x: Thm phán đã thc
hin đúng nhiệm v, quyền hạn như: th giải quyết vụ án đúng thẩm quyn, đúng
trình tự, thtục trong giai đon chuẩn bị t x.
+ Việc tuân theo pháp lut ca Hội đồng xét xvà T ký tại phiên a: Tại phn
tòa hôm nay Hi đồng xét x Thư ký đã tuân theo đúng c quy đnh ca Blut Tố
tng n sự về việc t x sơ thẩm ván.
+ Việc chấp hành pháp luật ca người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, b đơn, người
có quyn li, nghĩa vụ liên quan đã thực hin đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng của mình
theo quy đnh của Blut Tố tụng n sự.
- Ý kiến vviệc giải quyết vụ án: Đ ngh Hi đồng t xử xem xét, quyết đnh:
Áp dụng các Điều 28; 35; 39; 68; 144; 147; 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điu 51; 55; 58; 81; 82; 83 ca Lut hôn nn gia đình năm 2014.
Áp dụng Luật phí l phí s 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 m 2015 của
Quốc hộiNghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chp nhn đơn yêu cầu khi kin của ông Lê Thanh H.
- Về n nhân: Xử công nhn thuận tình ly n giữa ông Lê Thanh H Th
X.
- Vcon chung: Giao bà X được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cu Lê Đức M
và ông H trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu M cùng X mỗi tháng 2.000.000đ,
cho đến khi cháu Lê Đức M trưởng thành đủ 18 tuổi.
- Ván phí:
+ Án phí ly hôn thm: Ông H, X phi np theo quy định của pháp luật.
+ Án phí cp dưỡng nuôi con: Ông H phi np theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
toà căn cứ vào kết qutranh luận tại phiên toà; sau khi thảo luận và nghị án. Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] V thm quyn: Bị đơn Thị X nơi trú tại tổ dân phố ĐX,
phường TC, thành phố PL, tỉnh Hà Nam. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1
4
Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án “Kiện xin
ly hôn, nuôi con chung” giữa ông Thanh H Thị X thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn bà Lê Thị X đã có đơn xin xét
xử vắng mặt và thể hiện quan điểm của mình. Do đó việc xét xử vắng mặt bà X tại
phiên tòa là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về n nhân: Hôn nhân giữa ông Thanh H Thị X hoàn
toàn tự nguyện, đăng kết hôn vào ngày 20/9/1996 ti y ban nhân dân TC,
th HN, tỉnh Nam (nay là phường TC, thành ph PL, tnh Hà Nam) đã đảm
bảo trình tự, thủ tục kết hôn được Luật Hôn nhân và gia đình bảo vệ.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông H, Hội đồng xét xử thấy: Sau khi kết hôn,
mặc dù vchồng ông thời gian hơn 20 năm chung sống hạnh phúc sau đó
mới phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống,
cách sống vchồng đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Quá trình vợ chồng
sống ly thân, vợ chồng không quan tâm đến nhau dẫn đến tình cảm dành cho nhau
không còn nữa nên ông H đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, X hoàn toàn nhất
trí. Xét thy, mâu thun ca v chồng ông đã thật s trm trọng, đời sng chung
không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đt đưc nên cn chp nhn s t
nguyn thun tình ly hôn ca hai bên là phù hp vi thc tế và pháp luật được quy
định tại Điều 55 ca Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: V chng ông H, X thng nht có 03 con chung là Lê
Thu T, sinh ngày 12/6/1997 (con gái), Lê Thành Đ, sinh ngày 05/5/1999 (con trai)
đều đã trưởng thành t lập được nên ông không đề ngh Tòa án gii quyết và
cháu Lê Đức M, sinh ngày 14/11/2009 (con trai) đang do bà Lê Th X nuôi dưỡng,
nhưng hiện nay bà X đang gi Th H chăm c giúp. Xét nguyn vng ca
ông H, bà X, bà H, cháu M Hội đồng xét x thấy để đảm bo cho s phát trin ca
cháu Đức M cn giao cho X trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu
Đức M và ông H có trách nhim cấp dưỡng nuôi con cháu Đức M ng X
mi tháng 2.000.000đ, cho đến khi cháu Đc M trưởng thành đủ 18 tui
phù hp vi thc tế pháp lut theo quy định tại các Điều 81; 82; 83 của Luật
Hôn nhân và gia đình.
Về con nuôi, con riêng: Ông H, bà X đều thống nhất không nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung và công nợ chung: Ông H, bà X đều không đề nghị giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông H, bà X phải nộp theo quy định của pháp
luật. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông H phải nộp theo quy định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện quyền kháng cáo theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 68; Điều 144; Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 280 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 51; 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Về hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh H và bà
Lê Thị X.
[2] Về con chung: Giao Th X đưc trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Đức M, sinh ngày 14/11/2009 (con trai),
Ông Lê Thanh H có trách nhim cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà Lê Th X mi
tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), k t tháng 3 năm 2023 cho đến khi cháu
Đức M trưởng thành đủ 18 tui hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai đưc cản tr. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vic thăm
nom để gây cn tr hoặc ảnhng xấu đến việc trông nom, chăm c, nuôing,
giáo dục con thì người trc tiếp nuôi con quyn yêu cầu a án hạn chế quyn thăm
nom con ca nời đó.
Ngưi trc tiếp nuôi con ng c thành viên trong gia đình không được cn tr
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
[3] Về án phí:
+ Án phí ly hôn sơ thẩm: Ông H và bà X mỗi người phải nộp 150.000đ.
+ Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông H phải nộp 300.000đ.
Ông H phi np tng cng là 450.000đ được đối tr vi s tiền 300.000đ mà
ông H đã nộp tm ng án phí theo biên lai s AA/2021/0001570 ngày 16 tháng 11
năm 2022 tại Chi cc Thi hành án dân s thành ph Ph Lý, tnh Hà Nam. Ông Lê
Thanh H còn phi np tiếp 150.000đ.
Quyền kháng cáo đối với bản án: Nguyên đơn, người quyền lợi nghĩa vụ
liên quan có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên a được quyền kháng o bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
6
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND thành phố Phủ Lý;
- Chi cục THADS thành phố Phủ Lý;
- UBND phường TC, TP Phủ Lý, tỉnh
Nam;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Xuyên
Tải về
Bản án số 09/2023 Bản án số 09/2023

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất