Bản án số 09/2021/HNGĐ-ST ngày 05/02/2021 của TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội về tranh chấp hôn nhân & gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2021/HNGĐ-ST ngày 05/02/2021 của TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội về tranh chấp hôn nhân & gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ứng Hòa (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 09/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/02/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Loan + Quân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
Bản án số: 09/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 05/02/2021
V/v tranh chấp Hôn nhân & gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thiện
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Viết Côi và ông Nguyễn Hạ Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Duyên, Thư Tòa án nhân dân huyện
Ứng Hoà, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Cúc, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa,
thành phố Nội, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 250/2020/TLST-
HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp Hôn nhân gia đình” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12
năm 2020 Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12
tháng 01 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2021/QĐST-HNGĐ ngày
28/01/2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Vũ Tố L - sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: Khu Đồng Tâm, th trn Thanh Hà, huyn Lc Thy, tnh
Hòa Bình
* Bị đơn: Anh Lê Hồng Q - sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: Thôn Vĩnh Thượng, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, thành
phố Hà Nội.
(Đều có đơn xin vắng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải chị Tố L là nguyên đơn
trình bày: Chị anh Hồng Q qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai kết hôn trên
stự nguyện và đăng kết hôn tại UBND Sơn Công, huyện Ứng Hòa,
TP Nội năm 2015. Sau khi kết hôn, do đặc thù công việc nên hai vợ chồng mỗi
người mỗi nơi, ít gần nhau; vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát
sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không thể tìm thấy tiếng
nói chung. Chị gia đình đã khuyên bảo nhiều lần, bản thân chị cũng cố gắng
2
nhẫn nhịn để mong vợ chồng cuộc sống hạnh phúc nhưng càng cố gắng bao
nhiêu thì tình cảm vchồng càng phai nhạt bấy nhiêu. Đặc biệt từ đầu năm 2019
chị phát hiện anh Q quan hệ tình cảm với một người phụ nữ. Chị hai bên gia
đình khuyên bảo nhưng anh không thay đổi vẫn duy trì mối quan hệ này; cũng từ
đó vợ chồng đã sống ly thân; không ai quan tâm đến ai. Chị đã cố gắng nhận nhịn
chung sống con, cũng mong anh Q thay đổi. Nhưng đến nay chị cảm thấy tình
cảm vợ chồng không còn, sống ly thân một thời gian, mục đích hôn nhân không
đạt, mâu thuẫn đã quá trầm trọng nên chị đề nghị Tòa giải quyết cho chị được ly
hôn anh Q. Về con chung: Chị anh Q 01 con chung A - sinh ngày
17/01/2016. Hiện cháu đang với chị. Khi ly hôn, chị quan điểm: đnghị Tòa
giải quyết cho chị được nuôi con không yêu cầu anh Q cấp dưỡng cháu còn
nhỏ, từ đã với chị, do chị trực tiếp chăm sóc; đồng thời cháu đang ổn định
môi trường sinh sống, học tập; chị lại là công chức Hạt kiểm lâm huyện Yên Thủy,
tỉnh Hòa Bình nên chỉ đủ điều kiện v mọi mặt để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
cháu Vũ A. Về tài sản, công nợ chung: chị không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết.
Tại bản khai anh Hồng Q trình bày: Anh chị Tố L kết hôn trên
sở tự nguyện đăng kết hôn tại UBND xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, TP
Nội năm 2015. Cuộc sống chung vợ chồng diễn ra bình thường; đôi khi cũng
xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng công tác xa nhà nên khoảng cách
địa lý cũng như lý do công việc đã khiến niềm tin tạo dựng giữa anh và chị L có sự
xa cách. Nay chị L đơn xin ly hôn, quan điểm của anh mong vợ chồng đoàn
tụ để nuôi dạy con. Về con chung, 01 con A - sinh ngày 17/01/2016.
Hiện cháu đang với mẹ ông ngoại. Khi ly hôn, anh đề nghị Tòa giải quyết
cho anh được quyền nuôi con vì anh đủ điều kiện kinh tế để nuôi dưỡng. Về tài
sản, công nợ chung: không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Tố L đơn xin vắng mặt vẫn giữ nguyên quan
điểm, không xuất trình thêm tài liệu chứng cứ nào khác. Anh Hng Q đơn
xin vắng mặt và gửi bảng lương, ý kiến: Về tình cảm anh mong muốn đoàn tụ;
về con anh mong muốn được nuôi con nếu không được thì anh muốn cấp dưỡng,
được quyền thăm gặp con khi chị L kết hôn, chung sống với ai thì anh sẽ được
quyền nuôi, chăm sóc cháu A.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa quan điểm: Quá trình
giải quyết ván Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định về ttụng dân sự như
tống đạt hợp lệ các văn bản ttụng cho các đương sự, tạo điều kiện cho họ được
trình bày quan điểm, tiến hành hòa giải theo đúng quy định. Hội đồng tiến hành xét
xử vụ án đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: đề nghị Tòa giải quyết
xử cho chị Tố L được ly n anh Hồng Q. Về con chung, giao cho chị L
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu A - sinh
ngày 17/01/2016; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh Q cho đến khi
thay đổi khác. Anh Q phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu trong ¸n ®-îc thÈm tra t¹i phiªn
Toµ c¨n vµo kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn toµ, ý kiÕn cña c¸c ®-¬ng sù, Héi
®ång xÐt xö nhËn ®Þnh:
[1] Về tố tụng: Chị Tố L đã làm đơn ly hôn theo mẫu đã đóng dự phí
ly hôn theo đúng quy định của pháp luật. Đây vụ án tranh chấp hôn nhân gia
đình, Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa tiến hành thụ lý, giải quyết theo đúng quy
định của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án toà án đã tống đạt thông báo thụ vụ án,
thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải, Quyết định đưa ván ra xét xử, triệu tập anh Hồng Q đến toà án làm
việc theo đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh Q buổi có, buổi vắng.
Hội đồng xét xử đã mở phiên toà ngày 12/01/2021 nhưng vắng mặt của anh Q; Hội
đồng xét xử đã mở lại phiên tòa ngày 28/01/2021 thì vắng mặt chị L nên cả hai lần
Hội đồng xét xử hoãn phiên toà, tại phiên thôm nay mặc dù được triệu tập hợp
lệ lần thứ hai nhưng chị L anh Q đều xin vắng mặt nên căn cứ Điều 227,
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét x đi vi v án.
[2] Về hôn nhân: Chị Tố L anh Hồng Q kết hôn trên sở tự
nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND Sơn Công, huyện Ứng Hòa, ngày
07/4/2015 hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì xảy
ra muân thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm thấy tiếng nói
chung; vợ chồng không có niềm tin với nhau. Bản thân chị L cho rằng anh Q ngoại
tình. nguyên nhân vậy nên cuộc sống hôn nhân của hai anh chị lâm vào tình
trạng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân được một thời gian. Nay chị L cương
quyết xin ly hôn anh Q. Anh Q mong đoàn tnhưng lại không biện pháp cải
thiện tình cảm vợ chồng quan điểm nếu chị L cương quyết ly hôn thì đấy
quyền lợi của nguyên đơn.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: cuộc sống chung giữa vợ
chồng chị L anh Q liên tục xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan
điểm sống, không niềm tin với nhau. Vợ chồng đã ly thân được một thời gian.
Nay chL đơn ly hôn, chính quyền địa phương ý kiến: đề nghị Tòa căn cứ
vào thực tế quy định của pháp luật để giải quyết đảm bảo quyền lợi của người
phụ nữ.
Xét thấy: Cuộc sống giữa chị L anh Q mẫu thuẫn từ lâu đã đến mức trầm
trọng, sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt. Hội đồng xét xử chấp nhận đơn
xin ly hôn của chL là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.
[3] Về con chung: Chị Tố L anh Hồng Q đều xác nhận 01 con
chung A - sinh ngày 17/01/2016. Chị L anh Q đều nguyện vọng
nuôi con và không yêu cầu bên kia cấp dưỡng.
Do đó, căn cứ vào điều kiện nuôi con của chL anh Q cũng như việc cháu
Anh tự chăm sóc mình hiện trạng môi trường ăn ở, học tập. Xét thấy, chị L
4
anh Q đều công việc ổn định: chị L cán bộ Hạt kiểm lâm huyện Yên Thủy,
tỉnh Hòa Bình, anh Q là cán bộ Công ty Cổ phần Thủy Điện Sử Pán 2 và cả hai anh
chị đều chỗ ổn định nên về điều kiện chỗ cũng như kinh tế thì cả chị L
anh Q đều điều kiện nuôi dưỡng con. Xong hiện tại cháu Anh mới được 05 tuổi
còn nhỏ, chưa biết tự mình chăm sóc bản thân, từ nhỏ cháu đã với chị L, cháu
đang học Trường Mầm non Thanh Hà, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. Như vậy,
cháu Anh hiện tại đang ổn định môi trường học, sinh hoạt. Chính quyền địa
phương cũng có quan điểm đề nghị Tòa căn cứ thực tế giải quyết để đảm bảo sự ổn
định quyền lợi, sự phát triển của trẻ em. vậy, giao ch L nuôi cháu Anh
phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình. Chị L không đề nghị anh
Q cấp dưỡng tiền nuôi con, anh Q thì quan điểm xin được cấp dưỡng nhưng lại
không quan điểm, ý kiến ràng nên tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với
anh Q cho đến khi đnghị thay đổi mới khác; anh Q quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung không ai được cản trở phợp Điều 82, Điều 83 Luật hôn
nhân và gia đình.
[4] Về tài sản, công nợ chung: Chị Vũ Tố L và anh Lê Hồng Q không yêu cầu
đề nghị Toà giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Vũ Tố L phải nộp án phí ly hôn các
đương sự đều được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nhân
Gia đình (năm 2014);
Căn cứ Điều 227, 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 Điều 273 Bộ luật tố
tụng dân sư;
Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Chị Vũ TL được ly hôn anh Hồng Q.
2. Về con chung: Sau ly hôn - Giao chị Vũ Tố L người trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháuVũ A - sinh ngày 17/01/2016; tạm hoãn
tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh Q cho đến khi đề nghị thay đổi mới khác.
Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
“Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó”.
3. Về tài sản, công nợ chung: Chị Tố L anh Hồng Q đều không yêu
cầu Toà giải quyết.
5
4. V án phí: Chị Vũ Tố L phi np 300.000đ án phí ly hôn sơ thm, được tr
vào s tin tm ng án phí đã np theo biên lai s 0009829 ngày 08 tháng 10 năm
2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
5. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn bị đơn đều quyn kháng cáo trong
thi hn 15 ngày k t ngày nhn được bn án hoc bn án được niêm yết tại Ủy
ban nhân dân xã nơi thường trú đối với người vắng mặt./.
Nơi nhận:
- TAND TP Hà Nội;
- VKSND huyện Ứng Hoà;
- Chi cục THADS Ứng Hoà;
- Cơ quan thực hiện ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu hs; V/P./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Văn Thiện
Tải về
Bản án số 09/2021/HNGĐ-ST Bản án số 09/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất