Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cao Lộc (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 08/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Lương Thị M và anh Hoàng Văn L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán, đăng ký kết hôn ngày 10/4/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Quá trình chung sống vợ chồng với nhau không được hòa hợp, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đánh chửi nhau. Hai bên gia đình đã nhiều lần cùng hòa giải nhưng đều không thành, anh Hoàng Văn L và chị Lương Thị M đã ly thân từ tháng 02/2024 đến nay. Trong quá trình giải quyết bị đơn anh Hoàng Văn L đã được Tòa án tiến hành triệu tập để nêu ý kiến cũng như hòa giải nhưng đều vắng mặt không có lý do thể hiện bị đơn không tha thiết gì đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị Lương Thị M. Do đó, có đủ cơ sở xác định vợ chồng chị Lương Thị M và anh Hoàng Văn L đã sống ly thân từ tháng 02/2024 đến nay hai bên không còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồng xét xử thấy cuộc hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN
Bn án s: 08/2025/HNGĐ-ST
Ngày 16-4-2025
V/v: Ly hôn, tranh chp về nuôi
con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà ng Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Tô Thị Lợi
2. Ông Nguyễn Hoàng Anh.
- Thư phiên toà: Tạ Phương Trang - Thư Toà án nhân dân
huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên toà: Nông Thị Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số:
89/2024/TLST-HNngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 21/02/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19
tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ch Lương Thị M, sinh năm 1985; có mt
B đơn: Anh Hoàng Văn L, sinh năm 1984; vng mt.
Cùng đa ch: Tn K, T, huyn L, tnh Lng n.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/8/2024, bản tự khai ngày 15/11/2024
tại phiên tòa nguyên đơn chị Lương Thị M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi anh Hoàng Văn L trước khi tiến tới hôn
nhân được tự do tìm hiểu đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T,
huyện L, tỉnh Lạng Sơn ngày 10/4/2012. Quá trình chung sống vợ chồng với
nhau không được hòa hợp, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thun, nguyên
2
nhân do anh Hoàng Văn L không chịu làm ăn, tập trung chăm lo gia đình con
cái, thường xuyên rượu chè, cờ bạc, đánh đập tôi trước mặt con làm ảnh hưởng
xấu tới tâm của con, việc vợ chồng mâu thuẫn hai bên gia đình đều biết
cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng đều không thành, chúng tôi chính thức sống ly
thân từ tháng 02/2024 đến nay, tôi xác định tình cảm vchồng với anh Hoàng
Văn L không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Hoàng
Văn L.
Về con chung: Tôi anh Hoàng Văn L 01 con chung là cháu Hoàng
Quỳnh H sinh ngày 11/11/2015. Hiện nay cháu đang sống cùng với tôi, khi ly
hôn tôi yêu cầu tôi người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung
cho đến khi con đủ 18 tuổi, tôi không yêu cầu anh Hoàng Văn L phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung và cho vay chung: Không có.
Đối vi b đơn anh Hoàng Văn L sau khi th lý, Tòa án đã triệu tp nhiu
ln, tống đạt văn bản theo quy định ca pháp lut như: Thông báo v phiên hp
kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c hòa giải nhưng anh
Hoàng Văn L vn c tình vng mt, không nhận các văn bản t tng ca Tòa án,
không đến Tòa án để thc hin vic giao np, tiếp cn, công khai chng c
hòa gii, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tòa án cũng đã tống đt
niêm yết Thông báo kết qu phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công
khai chng chòa gii, Quyết định đưa v án ra xét x theo quy đnh ca B
lut T tng dân sự, nhưng tại phiên tòa ngày 19/3/2025 anh Hoàng Văn L vng
mt, nên Hội đồng xét x quyết định hoãn phiên tòa theo quy đnh ti khon 1
Điu 227 B lut T tng dân s, sau khi hoãn phiên tòa, Tòa án tống đạt Quyết
định hoãn phiên tòa ấn định ngày xét x nhưng ti phiên tòa hôm nay anh
Hoàng Văn L vn vng mt không có lý do.
Ý kiến của con chưa thành niên cháu Hoàng Qunh H trình bày: Nếu
b m lyn cháu có nguyn vọng được cùng vi m là ch Lương Thị M.
Vụ án có ln quan đến người ca thành niên nên Tòa án tiến hành thu thập
tài liệu chứng c để c đnh nguyên nn ca việc phát sinh tranh chp theo quy
đnh tại khoản 3 Điu 208 Bluật T tụng n sự: Ti biên bản c minh ngày
20/01/2025 tại Ủy ban nhân n T, huyn L, tỉnh Lng n cho biết anh Hoàng
Văn L và ch Lương Thị M đăng kết hôn tại y ban nhân n T, huyện L,
tnh Lạng Sơno ngày 10/4/2012 thhiện tại quyn s 01/TP-HT năm 2012 trang
s 15. Anh chị có 01 ni con chung đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân
T, huyn L, tỉnh Lạngn cháu Hoàng Quỳnh H, sinh ngày 11/11/2015. Ngi
ra Ủy ban nhân dân không nm được anh Hng n L và chơng ThM có
xy ra mâu thuẫn cãi vã, hay bo lực gia đình hay không vì chưa từng tiếp nhn
thông tin yêu cầu hòa giải nào từ anh Hng Văn L chơng Thị M.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:
3
1. Về thẩm quyền thụ lý vụ án; xác định mối quan hệ tranh chấp; xác định
tư cách của những người tham gia tố tụng; việc giao nộp chứng cứ; việc thu thập
chứng cứ lấy lời khai của đương sự; việc tống đạt các văn bản tố tụng; việc
thông báo, thành phần, trình tvề phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận
công khai chứng cứ và hòa giải; thời hạn chuẩn bị xét xử; thời hạn gửi hồ sơ cho
Viện kiểm sát nghiên cứu gửi các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát đã thực
hiện đúng theo các Điều 28, 35, 39, 203, 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự; việc
tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đều đã được
thực hiện đúng theo các Điều 51, 204, 220, 239, 241, 243, 248, 249, 260 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật của người tham gia ttụng: Khi
tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo
quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không thực
hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
2. Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1
Điều 53, khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điu 83 Luật hôn
nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khon 2 Điu 227, khoản 3 Điều 228
của B lut T tng n s; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
v mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dng án phí lphí Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lương Thị
M, cho chị Lương Thị M được lyn với anh Hoàng Văn L.
Về con chung: Giao cháu Hoàng Quỳnh H sinh ngày 11/11/2015 cho chị
Lương Thị M nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh
Hoàng Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lương Thị M không yêu
cầu. Anh Hoàng Văn L quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được
cản trở.
Về án phí: Chị Lương Thị M phải chịu án phí ly hôn thẩm số tiền là
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận
định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập anh Hoàng Văn L hợp lệ lần thứ
nhất để đưa vụ án ra xét xử nhưng anh Hoàng Văn L vắng mặt không lý do,
nên phải hoãn phiên tòa vào ngày 19/3/2025. Tại phiên tòa hôm nay anh Hoàng
Văn L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không do. Theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Hoàng Văn L.
[2] Vquan hệ pháp luật tranh chấp: Ngày 14/8/2024 chị Lương Thị M
gửi đơn xin ly hôn với anh Hoàng Văn L và yêu cầu giải quyết về con chung nên
4
xác định quan hệ tranh chấp là ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo khoản 1 Điều
28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị M anh Hoàng Văn L kết hôn
với nhau trên sở tự nguyện, tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán,
đăng kết hôn ngày 10/4/2012 tại Uỷ ban nhân dân T, huyện L, tỉnh Lạng
Sơn. Quá trình chung sống vợ chồng với nhau không được hòa hợp, vợ chồng
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đánh chửi nhau. Hai bên gia đình đã nhiều lần
cùng hòa giải nhưng đều không thành, anh Hoàng Văn L và chị Lương Thị M đã
ly thân từ tháng 02/2024 đến nay. Trong quá trình giải quyết bị đơn anh Hoàng
Văn L đã được Tòa án tiến hành triệu tập để nêu ý kiến cũng như hòa giải nhưng
đều vắng mặt không có lý do thể hiện bị đơn không tha thiết gì đến việc hàn gắn
tình cảm vợ chồng với chị Lương Thị M. Do đó, đủ sở xác định vợ chồng
chị Lương Thị M và anh Hoàng Văn L đã sống ly thân từ tháng 02/2024 đến nay
hai bên không còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồng xét xử thấy cuộc hôn nhân
của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật
hôn nhân gia đình; điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NĐ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán a án nhân dân ti cao, hướng dẫn áp dng
một s quy định của pháp lut trong vic giải quyết v việc v Hôn nn và gia đình
chấp nhn yêu cầu ly n của ch Lương Thị M cho chLương Thị M được ly n
vi anh Hoàng n L.
[4] Về con chung: Chị Lương Thị M anh Hoàng Văn L 01 con
chung là cháu Hoàng Quỳnh H sinh ngày 11/11/2015, hiện nay cháu đang
cùng chị Lương Thị M. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình
quy định thìVợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền
của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì
Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về
mọi mặt của con". Do anh Hoàng Văn L trong quá trình giải quyết vụ án vắng
mặt nên vợ chồng không thể thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi
con và Tòa án đã tiến hành hỏi ý kiến cháu Hoàng Quỳnh H về nguyện vọng của
cháu mong muốn được với ai khi bố mẹ ly hôn cháu Hoàng Quỳnh H
nguyện vọng được với mẹ khi bố mẹ ly hôn. Tại phiên Tòa chị Lương Thị M
yêu cầu là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Không yêu cầu anh Hoàng Văn L phải cấp dưỡng
nuôi con chung. Xét thấy, yêu cầu của chị Lương Thị M phù hợp với quy định
của pháp luật; phù hợp và đảm bảo được quyền lợi về mọi mặt của con. Do vậy,
Hội đồng xét xử giao cháu Hoàng Quỳnh H, sinh ngày 11/11/2015 cho chị
Lương Thị M người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến
khi cháu đủ 18 tuổi, anh Hoàng Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do
chị Lương Thị M không yêu cầu, anh Hoàng Văn L quyền, nghĩa vụ đi lại
thăm nom con chung không ai được cản trở.
[5] Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không
xem xét, giải quyết.
[6] Về nợ chung và cho vay chung: Không có.
5
[7] Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa có căn cứ, phù hợp với quy
định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm
a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Lương Thị M phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.
[9] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định ca pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,
Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn c đim a khon 1 Điu 35, khon 4 Điu 147, đim b khon 2 Điu
227, khon 3 Điu 228, Điu 271, Điu 273 ca B lut T tng dân s;
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NĐ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ việc về Hôn nhân gia
đình;
Căn c đim a khon 1 Điu 24, đim a khon 5 Điu 27 Ngh quyết s
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy định v
mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lương Thị
M, cho chị Lương Thị M được lyn anh Hoàng Văn L.
2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Quỳnh H, sinh ngày 11/11/2015 cho
chị Lương Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu
đủ 18 tuổi; anh Hoàng Văn L quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
3. V cp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Văn L không phải thực hiện nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con do chị Lương Thị M không yêu cầu.
4. Về án phí: Chị Lương Thị M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí dân sự thẩm trong vụ án ly hôn sung ngân sách Nhà nước.
Xác nhận chị Lương Thị M đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu BLTU/23 số
0000963, do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn thu
ngày 22/10/2024. Nay không phải nộp nữa.
5. Về quyền kháng o: Chị Lương Thị M có mặt có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Hoàng n L vắng mặt, có quyn
kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được nm yết.
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- THADS huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- Các đương sự;
- UBND xã T, huyện L, t. Lạngn;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nông Thị Hà
7
C HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TOPHIÊN TOÀ
Thị Lợi Nguyễn Hoàng Anh Nông Th
8
9
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
Tô Thị Lợi Nguyễn Hoàng Anh
Nguyễn Hoàng Anh
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nông Thị Hà
Tải về
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất