Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TAND huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TAND huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tiên Yên (TAND tỉnh Quảng Ninh)
Số hiệu: 08/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 08/2024/HNGĐ-ST
Ngày 26-7-2024
“V/v: Tranh chấp về ly hôn,
nu
ô
i
con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét x thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Nhật Quang.
Các Hội thm nhân dân: ông Mnh Cưng và Hà Th Thu.
- Thư ký phiên t: Hoàng Quỳnh Anh Thư Toà án nhân dân huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
tham gia phiên tòa: ông Đặng Quang Sơn Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2024 tại Phòng xử án, Toà án nhân dân huyện Tiên
Yên, tỉnh Quảng Ninh, xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
56/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp về ly
hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2024/QĐXXST-
HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 Quyết định hoãn phiên a số:
06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Chíu Tài M - sinh năm 1990.
Nơi thường trú: thôn Quế Sơn, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh. Nơi hiện tại: thôn Đồng Mộc, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh. mặt.
Bị đơn: anh Lỷ A Q - sinh năm 1991.
Nơi thường trú: thôn Quế Sơn, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh. Vắng mặt, không do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các đơn khởi kiện đề ngày 15/8/2023, 07/11/2023, trong q trình giải
quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Chíu i M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị M anh Lỷ A Q tự nguyện kết hôn, đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh vào
ngày 25/3/2011. Trước khi kết hôn, chị M anh Q chưa ai vợ, chồng
2
thời gian tìm hiểu nhau khoảng 06 tháng. Sau khi kết hôn, chị M anh Q
chung sống tại thôn Quế Sơn, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Vợ chồng hạnh phúc đến tháng 9/2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu
thuẫn do tính cách, quan điểm sống không hợp nhau; anh Q đi chơi, không
chịu làm ăn, vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau. Do mâu thuẫn trầm trọng nên
từ tháng 9/2021 chị M anh Q đã sống ly thân. Trong thời gian ly thân từ tháng
9/2021 cho đến nay, chị M chuyển về nhà bố mẹ đẻ của chị M tại thôn Đồng Mộc,
Đông Ngũ, huyện Tiên n sinh sống; còn anh Q về sống cùng với bố mẹ đẻ
của anh Q Trần Thị H cùng tại thôn Quế Sơn, Đông Ngũ, huyện Tiên
Yên, tỉnh Quảng Ninh. Nay chị M thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình
cảm vợ chồng không còn, chị M yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh
Lỷ A Q.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị M anh Q 03 (ba) con chung
là: Lỷ Nam N, sinh ngày 27/11/2011; Lỷ Thị Thanh N1, sinh ngày 07/6/2013
Lỷ Nam T, sinh ngày 22/5/2017.
Tại đơn khởi kiện, chị M đề nghị Tòa án giải quyết giao cho anh Lỷ A Q
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 (ba) con chung cho đến khi thành
niên (đủ 18 tuổi), chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quá trình giải quyết tại phiên tòa, chị M thay đổi quan điểm về giải quyết
việc nuôi con chung, chị đề nghị Tòa án giao con chung Lỷ Nam T, sinh ngày
22/5/2017 cho chị được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành
niên 18 tuổi); giao con chung Lỷ Nam N, sinh ngày 27/11/2011, Lỷ Thị
Thanh N1, sinh ngày 07/6/2013 cho anh Q được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị anh Q không ai phải cấp
dưỡng nuôi con chung. chị M trình bày hiện tại chị đang làm công việc lao động
tự do (làm thuê tại 01 nhà hàng tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh), thu nhập
bình quân được khoảng 5.000.000 đồng/tháng. Sau khi ly hôn, chị vẫn tiếp tục
chung cùng với bố mẹ đẻ ông Chíu Gì Lìn Tằng Tài Múi tại thôn Quế
Sơn, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Chị đảm bảo điều kiện để
nuôi dưỡng con chung Lỷ Nam N. Từ khi vợ chồng sống ly thân thì cả 03 (ba)
con chung vẫn do anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trước đó anh chị
cũng đã nói chuyện với nhau về việc ly hôn nuôi con, anh Q không hợp tác
giải quyết việc ly hôn không đồng ý để chị nuôi con chung nào. Với điều kiện
hiện nay, chị M mong muốn đón con nhỏ tuổi nhất (L Nam T, sinh ngày
22/5/2017) để nuôi ỡng, chăm sóc; còn 02 con lớn Lỷ Nam N, sinh ngày
27/11/2011 Lỷ Thị Thanh N1, sinh ngày 07/6/2013, hiện đang cùng anh Q,
điều kiện sinh hoạt, học hành n định, anh Q làm nghề tự do, đủ điều kiện nuôi
dưỡng, chăm sóc hai con lớn, nên chị đề nghị giao 02 con lớn cháu Nghĩa
cháu Nhàn cho anh Q nuôi dưỡng; hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con
chung cho ai.
Về tài sản chung, nợ chung: chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lỷ A Q vắng mặt tại phiên tòa (đã được triệu tập hợp lệ lần thứ
hai). Quá trình Tòa án thụ giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt
3
hợp lệ các Thông báo về việc thụ v án. Đồng thời, Tòa án cũng đã triệu tập
hợp lệ anh Q đến Tòa án đ làm việc; mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ, hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử các văn bản
tố tụng khác. Tuy nhiên, anh Q vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng; không ý
kiến phản hồi, không cung cấp tài liệu, chứng cứ để thể hiện việc anh Q đồng ý
hay không đồng ý với các yêu cầu khởi kiện của chị M.
Tại Biên bản làm việc ngày 09/3/2024 với Trần Thị H mẹ đẻ của anh
Lỷ A Q, Hồng cho biết: Năm 2011, chị M anh Q kết hôn cùng về chung
sống tại thôn Quế Sơn, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Vợ
chồng anh chị 03 người con Lỷ Nam N, L Thị Thanh N1 Lỷ Nam T. Từ
năm 2020, anh Q chị M đã sống ly thân với nhau, chị M tự ý bỏ nhà đi, còn
anh Q 03 cháu thì về sinh sống cùng với từ thời gian đó cho đến nay. Hiện
anh Q đang đi làm, không nhà nhưng vẫn thường xuyên về nhà nên các văn
bản của Tòa án giao cho anh Q bà đều nhận thay đã thông báo lại cho anh Q,
nhưng do bận đi làm nên anh Q không đến tham gia được, đồng thời anh Q cũng
trao đổi lại với việc chị M muốn ly hôn thì chị M tự làm, anh không ý
kiến. (BL 42).
Tòa án tiến hành xác minh tại chính quyền địa phương nơi chị M, anh Q
trú khi còn chung sống (Biên bản xác minh ngày 09/03/2024 BL 43), Trưởng
thôn Quế Sơn, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, ông Chíu Chăn Lỳ cho biết: Chị
Chíu Tài M anh Lỷ A Q vợ chồng, đăng kết hôn tại chính quyền địa
phương cùng chung sống tại thôn Quế Sơn, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống vợ chồng anh Q chị M mâu thuẫn
nên anh chị cũng đã sống ly thân. Do anh chị không yêu cầu chính quyền địa
phương hòa giải mâu thuẫn vợ chồng, nên chính quyền địa phương cũng không
can thiệp. Từ khi chị M, anh Q sống ly thân, anh Q vẫn trực tiếp nuôi dưỡng cả
03 con chung, cùng sinh sống với bố mẹ đẻ của anh Q là gia đình Trần Thị
H tại thôn Quế Sơn, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên.
Tại Biên bản lấy lời khai các con chung của anh Q, chị M: Các cháu Lỷ
Nam N Lỷ Thị Thanh N1 thể hiện nguyện vọng mong muốn được cùng với
bố; cháu Lỷ Nam T nguyện vọng được cùng với mẹ.
Tại Biên bản làm việc với ông Chíu n (bố đẻ của chị Chíu Tài M) ngày
22/4/2024, thể hiện: Do mâu thuẫn vợ chồng nên từ cuối năm 2021, chị M đã bỏ
về sống cùng ông tại thôn Đồng Mộc, Đông Ngũ, huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh, còn các con chung do anh Q nuôi ỡng sinh sống cùng bố mẹ
đẻ của anh Q. Nếu chị M anh Q ly hôn, ông gia đình ông đồng ý để chị M
tiếp tục cùng sinh sống với gia đình. Gia đình ông đủ điều kiện nhà đất để cho
chị M con cùng sinh sống.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Yên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình từ giai đoạn thụ đến trước thời điểm Hội đồng
xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn tuân thủ
đúng quy định của pháp luật; bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp
4
luật về việc mặt tại Tòa án để tham gia tố tụng cũng n không quan điểm
giải quyết vụ án, đã vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất phiên tòa lần thứ hai,
đều không do, mặc đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Hội đồng xét xử đã
thực hiện đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện
của chị Chíu Tài M, giải quyết cho chị M ly hôn với anh L A Q. Về con chung:
Đề nghị giao con chung Lỷ Nam T, sinh ngày 22/5/2017 cho chị M nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); giao các con chung Lỷ
Nam N, sinh ngày 27/11/2011 Lỷ Thị Thanh N1, sinh ngày 07/6/2013 cho anh
Q nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). chị M
anh Q không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về i sản chung, n chung:
không xem xét do đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa;
trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng sự vắng mặt của bị đơn:
[1.1] V thủ tục t tụng:
Nguyên đơn chị Chíu Tài M khởi kiện “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” đối
với bị đơn anh Lỷ A Q (có nơi thường trú: thôn Quế Sơn, Đông Ngũ, huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh), vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện Tiên Yên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] V sự vắng mặt của bị đơn:
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị
đơn (anh Lỷ A Q) theo các quy định tại Chương X của Bộ luật Tố tụng dân sự,
như: Thông báo về việc thụ vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, Thông báo kết
quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải,
Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà. Tuy nhiên, anh Q
không đến Tòa án làm việc, không ý kiến phản hồi. Tòa án đã triệu tập hợp lệ
lần thứ hai, anh Q đều vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Hội đồng xét xử
căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Chíu Tài M anh Lỷ
A Q là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của chị M, Hội đồng xét xử thấy: Sau khi kết hôn, vợ
chồng anh Q, chị M chung sống hòa thuận đến năm 2021 thì mâu thuẫn, chị M
cho rằng do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc
5
phạm danh dự nhau; và từ tháng 9/2021, do mâu thuẫn trầm trọng nên vợ chồng
anh chị đã sống ly thân. Quá trình giải quyết v án, anh Q không đến Tòa án để
làm việc; Tòa án triệu tập anh Q để hòa giải mâu thuẫn vợ chồng, nhưng anh Q
không mặt, không căn c xác định anh Q mong muốn đoàn tụ gia đình. Tại
biên bản làm việc địa phương ng xác nhận do mâu thuẫn của vợ chồng nên
anh chị đã sống ly thân, từ đó thấy rằng tình trạng hôn nhân giữa chị M anh Q
đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy yêu cầu ly
hôn của chị M có sở, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia
đình, nên chấp nhận.
[3] Về con chung: chị Chíu Tài M anh Lỷ A Q 03 (ba) con chung là
Lỷ Nam N, sinh ngày 27/11/2011; Lỷ Thị Thanh N1, sinh ngày 07/6/2013 Lỷ
Nam T, sinh ngày 22/5/2017.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị M đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lỷ Nam T cho đến khi thành niên
(đủ 18 tuổi), anh Lỷ A Q được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lỷ Nam N Lỷ
Thị Thanh N1 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), chị M anh Q không ai phải
cấp dưỡng nuôi con chung. Xét việc giao con cho ai nuôi cần căn cứ vào điều
kiện, hoàn cảnh nuôi dưỡng, trông nom, chăm c, giáo dục con, thì thấy: Đối
với đề nghị được nuôi con của chị Chíu Tài M nguyện vọng chính đáng của
một người mẹ, chị M khai thu nhập, chỗ ổn định, cháu Tiến nhỏ tuổi
nhất trong 03 con chung, cần sự quan tâm, chăm sóc trực tiếp của người mẹ, do
vậy để đảm bảo quyền lợi của con chung thấy việc giao cháu Lỷ Nam T cho chị
M nuôi dưỡng hợp cũng đồng thời phù hợp với nguyện vọng của cháu
Tiến. Đối với 02 con lớn cháu Lỷ Nam N, sinh ngày 27/11/2011, cháu Lỷ
Thị Thanh N1, sinh ngày 07/6/2013, hiện đang đều với anh Q cùng gia đình
ông nội, các cháu đang do anh Q trực tiếp nuôi dưỡng đều nguyện vọng
muốn được cùng với bố. t thấy từ khi chị M anh Q sống ly thân, anh Q
người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung (cả 03 con), c cháu được anh Q
chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển tốt về thể chất, tinh thần, điều kiện học tập
ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho cháu Nghĩa cháu Nhàn,
Hội đồng xét xử giao cháu Lỷ Nam N Lỷ Thị Thanh N1 cho anh Q tiếp tục
nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp theo Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình.
Về cấp dưỡng: chị M quan điểm chị anh Q không ai phải cấp dưỡng
nuôi con; anh Q vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không quan điểm,
yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con. chị M, anh Q 03 con chung, chị M nuôi 01
con nhỏ, anh Q nuôi 02 con lớn, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con
quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở là phù hợp với quy định
tại Điều 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét do đương sự không yêu cầu.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
6
n cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271,
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; c Điều 51, khon 1 Điều 56, Điều 57, Điều
58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật n nhân gia đình; điểm a khoản 5
Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chíu Tài M.
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Chíu Tài M ly hôn với anh Lỷ A Q.
2. Về con chung: Giao cho chị Chíu Tài M trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung L Nam T, sinh ngày 22/5/2017 cho đến khi
thành niên 18 tuổi); Giao cho anh Lỷ A Q trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Lỷ Nam N, sinh ngày 27/11/2011 Lỷ Thị
Thanh N1, sinh ngày 07/6/2013 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên
không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau, quyền, nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Ch Chíu Tài M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án p dân sự thẩm, nhưng được trừ o số tin tạm ứng án phí dân sự
thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004327 ngày 27/11/2023 của Chi cục
Thi hành án n sự huyn Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. ch M đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng o: Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ tuyên án; bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhn:
- Các đươngs;
- VKSNDhuynTiên Yên;
- TANDtnhQung Ninh;
- Chi cc THADS huyn Tiên Yên;
- UBND xã ĐôngNgũ, huyn Tiên Yên;
- Lưu h sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG T XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Nhật Quang
Tải về
Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất