Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST ngày 16/07/2024 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST ngày 16/07/2024 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cao Lộc (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 08/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Ngạch Thúy H và anh Phạm Văn B kết hôn năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán, đăng ký kết hôn ngày 10/12/2012 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn. Sau khi cưới vợ chồng về sinh sống tại Thôn F, xã R, huyện K, tỉnh Kon Tum. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến cuối năm 2013 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, chị Ngạch Thúy H đã đưa con về bên ngoại ở khu N, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn sinh sống, chị Ngạch Thúy H và anh Phạm Văn B đã ly thân từ đó đến nay đã được 12 năm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN
Bn án s:08/2024/HNGĐ-ST
Ngày 16-7-2024
V/v: Ly hôn, tranh chp v nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nông Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đình Đông
2. Bà Triệu Thu Lương.
- Thư phiên toà: Quỳnh Anh - Thư Toà án nhân dân huyện Cao
Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên toà: Bà Lộc Thị Mận - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số:
20/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi
con” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 06/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày
13/6/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2024/QDDSt-HNGĐ ngày 27 tháng 6
năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Ngch Thúy H, sinhm 1990; địa ch: Số nhà E, khu N,
thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn; có mt.
- B đơn: Anh Phạm n B, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn F, xã R, huyện K,
tỉnh Kon Tum; vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/4/2024, bản tự khai ngày 24/4/2024 tại
phiên tòa nguyên đơn chị Ngạch Thúy H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Phạm Văn B kết hôn năm 2012 trên cơ sở
tự nguyện, tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán, đăng kết hôn ngày
10/12/2012 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn. Sau khi cưới
vợ chồng về sinh sống tại Thôn F, xã R, huyện K, tỉnh Kon Tum. Thời gian đầu vợ
chồng chung sống hạnh phúc cho đến cuối năm 2013 thì vợ chồng phát sinh nhiều
mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, tôi đã đưa con
2
về bên ngoại khu N, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn sinh sống, tôi anh
Phạm Văn B đã ly thân từ đó đến nay đã được 12 năm. Nay tôi xác định không còn
tình cảm với anh Phạm Văn B, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn
với anh Phạm Văn B.
Về con chung: Tôi anh Phạm Văn B 01 con chung Phạm Duy A,
sinh ngày 09/10/2013. Khi ly hôn tôi đề nghị sẽ người trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tôi không u
cầu anh Phạm Văn B cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và cho vay chung: Không có.
Đối vi b đơn anh Phạm Văn B đã gửi bn t khai đến Tòa án nhân dân
huyn Cao Lc trong bn t khai ni dung anh trình bày như sau: Anh và chị
Ngch Ty H kết hôn năm 2012, trong quá nh chung sống cùng nhau 01 con trai
là Phạm Duy A, anh đồng ý để chị Ngạch Thúy H ni con. Sống với nhau được gần
01 năm thì vợ chồng có nhiều bất đng trong cuộc sng. m 2013 chị Ngạch Thúy H
bế con v nhà ngoại tại ngõ E2, khu N, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn sinh sng.
T đó đến nay vợ chồng anh sống ly tn, nay chai vợ chồng cùng đi đến quyết định
ly hôn. Chị Ngch Thúy H và anh có thỏa yêu cu Tòa án nhânn huyện Cao Lc là
nơi gii quyết ly hôn anh nhất trí ly hôn với chị Ngch Thúy H. Trong quá trình
chung sống vchng không i sn chung. Nay vì điu kiện xa đi li khó khăn n
anh không đến Tòa được, anh đề ngha án gii quyết vắng mt anh theo quy định.
Ý kiến ca con chung chưa thành niên cháu Phm Duy A trình y tại bản tự
khai: Cháu hiện đang học lớp 5 trường tiểu học Đ, huyện C, tỉnh Lạngn. T nh
đến nay cu đềucùng m, không với bố, nếu b mly hôn cháu có nguyện vọng
được cùng với mẹ.
V án ln quan đến người chưa tnh niên nên Tòa án tiến hành thu thập i
liệu chứng c để xác định nguyên nn của vic pt sinh tranh chấp theo quy định tại
khoản 3 Điều 208 Bluật T tụng n s. Tại Công n s 418/UBND ngày 10/5/2024,
y ban nhân n thtrn Đ, huyện C, tỉnh Lạng n cho biết chNgch Thúy H anh
Phạm n B không xảy ra mâu thuẫn i , không bạo lực gia đình. Nguyên nhân dẫn
đến ly hôn do hai vợ chng sng xa nhau, nh cảm phai nht dần, anh chị có 01 nời
con chung là cháu Phạm Duy A, sinh ngày 09/10/2013, hin đang sống cùng mẹ đ
bà ngoại khu N, thtrấn Đ, huyện C, tỉnh Lng n, anh chị không i sản chung,
không đng n i sản tại th trn Đ, huyện C, tỉnh Lạng n. Chị Ngch Thúy H là
công nhân công ty May, anh Phạm Văn B tờng t tại Thôn F, R, huyện K, tnh
Kon Tum làm nghề gì không rõ.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo
pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và người tham
gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Về thẩm quyền thụ lý vụ án; xác định
mối quan hệ tranh chấp; xác định tư cách của những người tham gia tố tụng; việc
giao nộp chứng cứ; việc thu thập chứng cứ lấy lời khai của đương sự; việc tống đạt
các văn bản tố tụng; việc thông báo, thành phần, trình tự về phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải; thời hạn chuẩn bị xét xử; thời
hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu và gửi các văn bản tố tụng cho Viện
kiểm sát được thực hiện đúng theo Điều 48, Điều 191, Điều 195 đến Điều 198,
3
Điều 203, Điều 204, Điều 208, Điều 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc tuân
theo pháp luật Tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã tuân theo đúng
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử thẩm vụ án. Nguyên
đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định về việc viết bản tự khai và cung cấp i liệu,
chứng cứ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản
1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật
Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
V quan hệ n nhân: Chp nhn u cầu khi kin của ch Ngch Ty H, cho
chNgạch Thúy H ly hôn với anh Phạm n B.
V con chung: Ch Ngạch Thúy H và anh Phạm Văn B có 01 con chung Phạm
Duy A, sinh ngày 09/10/2013. Khi ly hôn chị Ngạch Ty H đ nghị s là người trực
tiếp nuôi ng con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Ngch Thúy H không
yêu cu anh Phạm Văn B phải cấp ng nuôi con chung. Đ ngh Hi đng t xử
giao cháu Phạm Duy A cho chị Ngạch Thúy H trc tiếp nuôi dưng, chăm c, giáo
dc cho đến khi cu đủ 18 tui, anh Phạm n B không phi cấp dưỡng ni con
chung vì chị Ngạch Thúy H không u cầu. Anh Phạm n B có quyền nga vụ
thăm nom con chung không ai đưc cản trở.
V tài sản chung, nchung cho vay chung: Kng có.
V án phí: Ch Ngch Thúy H phải chịu án phí n sự thẩm trong v án ly
hôn theo quy định ca pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định như
sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn chị Ngạch Thúy H,
cư trú tại địa chỉ: Số nhà E, khu N, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng Sơn, bị đơn anh
Phạm Văn B cư trú tại địa chỉ: Thôn F, xã R, huyện K, tỉnh Kon Tum. Chị Ngạch
Thúy H và anh Phạm Văn B đã có thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa
án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn nơi trú của chị Ngạch Thúy H
giải quyết việc ly hôn, tranh chấp nuôi con. Nên thẩm quyền giải quyết việc ly hôn,
tranh chấp nuôi con của chị Ngạch Thúy H và anh Phạm Văn B là của Tòa án nhân
dân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Vquan hệ pháp luật tranh chấp: Ngày 17/4/2024 chị Ngạch Thúy H gửi
đơn xin ly hôn với anh Phạm Văn B yêu cầu giải quyết về con chung nên xác
định quan hệ tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo khoản 1 Điều 28
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4
[3] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Phạm Văn B đã gửi bản tự khai và trình
bày ý kiến đến Tòa án, tại bản tự khai anh Phạm Văn B đề nghị được xét xử vắng
mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Phạm Văn B.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngạch Thúy H anh Phạm Văn B kết hôn
năm 2012 trên sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán, đăng
kết hôn ngày 10/12/2012 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng
Sơn. Sau khi cưới vợ chồng về sinh sống tại Thôn F, R, huyện K, tỉnh Kon Tum.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến cuối năm 2013 thì vchồng
phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung,
chị Ngạch Thúy H đã đưa con về bên ngoại khu N, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Lạng
Sơn sinh sống, chị Ngạch Thúy Hanh Phạm Văn B đã ly thân từ đó đến nay đã
được 12 năm. Xét thấy, chị Ngạch Thúy H anh Phạm Văn B đều xác định hai
bên không còn tình cảm với nhau và thời gian ly thân đã lâu làm cho hôn nhân lâm
vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân không đạt được. Nay chị Ngạch Thúy H khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh Phạm Văn B phù hợp với quy định của pháp luật.
Nên cần được chấp nhận cho chị Ngạch Thúy H được ly hôn anh Phạm Văn B.
[5] Về con chung: Chị Ngạch Thúy H và anh Phạm Văn B có 01 con chung
Phạm Duy A, sinh ngày 09/10/2023, hiện đang ở cùng chị Ngạch Thúy H. Khi
ly hôn chị Ngạch Thúy H yêu cầu là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung, anh Phạm Văn B cũng đồng ý. Hội đồng xét xử thấy
cần giao cho chị Ngạch Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung cháu Phạm Văn B, sinh ngày 09/10/2023 cho đến khi cháu đủ 18
tuổi.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ngạch Thúy H không yêu cầu anh
Phạm Văn B cấp dưỡng nuôi con chung. Nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Về tài sản chung, nợ chung và cho vay nợ chung: Không có.
[8] Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa căn cứ, phù hợp với quy
định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[9] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ
điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Ngạch
Thúy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp
luật.
[9] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khon 1 Điu 51, khon 1 Điu 56, Điu 58, Điu 81, Điu 82, Điu 83,
Điu 84 ca Lut Hôn nhân và gia đình;
5
Căn c khon 1 Điu 28, đim a khon 1 Điu 35, điểm b khoản 1 Điều 39,
khon 4 Điu 147, đim b khon 2 Điu 227, khon 1 Điu 228, Điu 235, Điu
264, Điu 266, Điu 271, Điu 273 ca B lut T tng dân s;
Căn c đim a khon 1 Điu 24, đim a khon 5 Điu 27 Ngh quyết s
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy định v
mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngạch Thúy
H, cho chị Ngạch Thúy H được ly hôn anh Phạm Văn B.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Duy A, sinh ngày 09/10/2013 cho chị
Ngạch Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con đủ 18
tuổi; anh Phạm Văn B quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được
cản trở.
3. V cp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn B không phải cấp dưỡng nuôi
con chung vì chị Ngạch Thúy H không yêu cầu.
4. Về án phí: Nguyên đơn chị Ngạch Thúy H phải chịu tiền án phí dân sự sơ
thẩm trong vụ án ly hôn 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) để nộp ngân sách
Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lphí tòa án số 0000866, do Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn thu ngày 19/4/2024.
5. Vquyn kháng cáo: ChNgch Thúy H có quyn kng cáo bn án trong thi
hn 15 ny k từ ngày tun án; anh Phm Văn B có quyn kháng cáo bn án trong thời
hn 15 ny k t ngày nhn đưc bn án hoc bản án đưc niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- THADS huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- Các đương sự;
- UBND TT Đ, H. C, T. Lạng Sơn;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nông Thị Hà
Tải về
Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST Bản án số 08/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất