Bản án số 08/2023/DSPT ngày 09/03/2023 của TAND tỉnh Phú Yên về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2023/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 08/2023/DSPT ngày 09/03/2023 của TAND tỉnh Phú Yên về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 08/2023/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NĐ cho rằng BĐ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu càu hủy HĐ, bị đơn mất tiền cọc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
Bản án số: 08/2023/DS-PT
Ngày: 09/3/2023
V/v: “Tranh chấp hợp đồng chuyển
Nhượng quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất, hợp đồng đặt cọc”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Vũ Ngọc Hà
Các Thẩm pn: Ông N Chịu
Ông Lương Quang.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Thanh Trà, Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh PYên tham gia phiên tòa:
Trần Thị Thu Anh, Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xét x
phúc thẩm công khai vụ án dân sthụ số 120/2022/TLST-DS ngày 13 tháng
12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng đặt cọc.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 102/2022/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2022
của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-DS ngày 28
tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1958; Nơi trú: 29 Nguyễn
Đình C, Phường 7, thành phố T, Phú Yên. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Thị Thu Ng, sinh năm 1968; Nơi t: 51 Trn P, phường
8, thành ph T, Phú Yên. Có mt.
Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn gồm:
Ông Nguyễn Hương Q, sinh m 1977; Nơi cư trú: 03 Mậu T, phường 5,
thành phố T, Phú Yên. Có mặt.
Nguyễn Thị Phú B, sinh năm 1996; Nơi trú: 58 Nguyễn Chí Th,
phường 7, thành phố T, PYên. Vắng mặt.
2
3. Ngưi có quyn lợi, nghĩa v liên quan: Ông Trương Đc C, sinh năm 1988;
Nơi trú: 29 Nguyn Đình C, Phưng 7, thành ph T, Phú Yên. Có mt.
4. Ngưi kháng cáo: B đơn bà Tô ThThu Ng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn ThN
trình bày được tóm tắt như sau:
Ngày 12/4/2022, giữa ngun đơn Nguyễn Th N và b đơn Tô Th Thu
Ng có ký kết hp đng đt cc đ chuyn nhượng tài sn là nhà đt tại địa
ch 29 Nguyễn Đình C, Png 7, thành ph T, tnh Phú Yên. Giá tho thun
6.800.000.000đ, Ng đt cọc cho nguyên đơn 200.000.000đ thoả thun
phn còn li (6.600.000.000đ) sẽ giao đủ khi hai bên công chng xong hợp đng
chuyn nhưng.
Ngày 31/5/2022, hợp đồng chuyn nhượng đưc công chng tại Văn phòng
công chng T. Sau đó, tiến hành np h sơ đăng ký biến động tại Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố T và giy hn s tr kết qu vào ngày
15/6/2022. Tuy nhiên, khi nguyên đơn gia đình liên tc liên lc vi bà Ng để
yêu cu thanh toán thì Ng không thc hin xin hẹn đến khi thông báo
đóng thuế. Vic này do Ng kht hn, xin gia hn thanh toán ch nguyên
đơn không đồng ý. Đến ngày 14/6/2022, thì nguyên đơn nộp đơn khởi kin
đơn yêu cầu áp dng bin pháp khn cp tm thời đến Toà án.
Nay nguyên đơn khởi kin, yêu cu c th như sau:
- Hu bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất lập ngày 31/5/2022 giữa bà Nguyễn Thị N và bà Thị Thu Ng.
- Giải quyết hậu quả của hợp đồng đặt cọc, Ng lỗi do vi phạm
nghĩa vụ thanh toán nên phải mất số tiền cọc 200.000.000đ.
Theo biên bản hoà giải quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ThThu Ng
do nời đại diện uỷ quyền trình bày được m tắt như sau:
Giữa nguyên đơn Nguyễn Thị N bị đơn Thị Thu Ng kết hợp
đồng đặt cọc ngày 12/4/2022, hp đng chuyển nhưng quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất ngày 31/5/2022. Theo đó bị đơn đã đặt cọc cho nguyên
đơn 200.000.000đ để nhận chuyn nhượng tài sản là nđất tại đa ch 29
Nguyễn Đình C, png 7, thành ph T, tnh Phú Yên. Tuy nhiên, tại thời điểm
hợp đồng đặt cọc, tài sản chưa phải tài sản hợp pháp của nguyên đơn
còn vướng thủ tục thừa kế từ ông Trương Văn Đ (chết). Do đó hợp đồng đặt cọc
bị vô hiệu. Hơn nữa, bị đơn không có lỗi trong việc thanh toán vì hai bên đã thoả
thuận miệng khi nào thông báo đóng thuế thì Ng mới thanh toán đủ
phần còn lại cho N. Do đó, bị đơn yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng
chuyển nhượng. Trường hợp nếu nguyên đơn yêu cầu huỷ bhợp đồng thì phải
trả lại cho bị đơn 200.000.000đ tiền cọc, không yêu cầu phạt cọc.
3
Theo biên bản hoà giải quá trình giải quyết vụ án, nời có quyền lợi,
nga vliên quan Tơng Đức C trình y đượcm tắt như sau:
Ngày 08/7/2022, Nguyn Th N m ông làm giy y quyền đ ông
đại din tham gia t tng. Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu quy đnh pháp lut thì
thy ông thuộc trường hợp không được nhn y quyền. Do đó, ông xin t chi
không tham gia t tng với cách người đại din theo y quyn ca
Nguyn Th N.
Tuy nhiên, v án trên liên quan đến quyn lợi, nghĩa vụ ca ông bi vì:
Th nht, nhà đất ti 29 Nguyễn Đình C, png 7, thành ph T là tài sn ln
của gia đình, t trước đến nay khi quyết định đến tài sn ln thì c gia đình đều
hp bàn và thng nht quyết định. Vi vai trò là ch h gia đình, được các thành
viên trong h tin tưởng nên ông thấy mình nghĩa vụ bo v quyn li ca các
thành viên trong h; Th hai, ngôi nhà trên đất được xây đã lâu, quá trình s
dụng hỏng cn sa cha thì ông người trc tiếp tr tin bng chính tài
sn cá nhân ngôi nhà này là nơi sinh sng duy nht của gia đình ông; Th ba,
các tài liu, chng c mà gia đình ông cung cp như vi bng, các hợp đồng…
đều do ông m cùng đi lập, thc hin. Ni dung tin nhắn trao đổi vi b đơn
qua đin thoi thuê bao s 0986422733 là đin thoi ca ông; Th tư, số tiền đặt
cc 200.000.000đ đưc chuyn vào tài khon ca ông và hin nay ông đang trực
tiếp qun lý.
Vi các do trên, ông đề ngh Tòa án căn c khoản 4 Điều 68 BLTTDS,
chp nhn cho ông tham gia t tng với cách người quyn lợi, nghĩa v
liên quan để đảm bo quyn li hp pháp ca bản thân ông gia đình. V ni
dung v án tranh chp, ông hoàn toàn thng nht như nội dung đơn khi kin
bn t khai ca nguyên đơn, không có ý kiến b sung hay ý kiến khác.
Ti Bản án dân sự thẩm s102/2022/DSST ngày 28 tháng 9 năm 2022
của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên đã quyết định: Căn cứ vào: Các
điều 328, 351, 423 của Bộ luật dân sự. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Hu b Hợp đng chuyển nhưng quyền sdụng đất tài sản gắn liền
với đất lập ngày 31 tháng 5 năm 2022 giữa Nguyễn Thị N Thị Thu
Ng, được công chứng bởi Văn phòng Công chứng T theo số công chứng 0549,
quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.
Nguyên đơn Nguyễn ThN được quyền sở hữu số tiền cọc 200.000.000đ
(Hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật thì Quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời số 07/2022/QĐ-BPKCTT ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Toà
án nhân dân thành phố T trong quá trình giải quyết vụ án bị huỷ bỏ.
Ngoài ra bn án còn tuyên v án phí và quyn kháng cáo của các đương sự.
4
Ngày 29 tháng 9 năm 2022, b đơn Tô Thị Thu Ng kháng cáo bản án
thm.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn Nguyễn ThN đơn đề nghxét xử vắng mặt, giữ ngun
yêu cầu khởi kiện, đồng ý kết quxét x sơ thẩm.
Bị đơn Thị Thu Ng, người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn
Hương Q chấp nhận hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất và tài
sản gắn liền với đất đã kết với nguyên đơn, yêu cầu nguyên đơn hoàn trả số
tiền đã nhận 200.000.000đ,
Nời quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tơng Đức C giữ nguyên các ý
kiến đã tnh y, đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện VKSND tỉnh Phú Yên phát biểu quan điểm: Về thủ tục tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng
quy định của pháp luật. Các đương sự đã chấp hành đúng quy định về quyền
nghĩa vụ khi tham gia tố tụng. V nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem
xét nguyên đơn lỗi trong thỏa thuận thời hạn công chứng hợp đồng, bị đơn
lỗi trong thực hiện thanh toán stiền còn lại, do đó căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ
luật tố tụng dân sự, chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn Tô Thị Thu Ng,
sửa 1 phần bản án thẩm tuyên buộc nguyên đơn hoàn trả lại cho bị đơn
100.000.000 tiền đặt cọc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng: bị đơn Thị Thu Ng kháng cáo và nộp tiền tạm
ứng án phí phúc thẩm trong hạn luật định kháng cáo hợp lệ được chấp nhận
xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Thị N
đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự xét xvắng
mặt nguyên đơn.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn Thị Thu Ng, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
[2.1] Căn cứ Hợp đồng đặt cọc ký ngày 12/4/2022 giữa nguyên đơn Nguyễn
Thị N và bị đơn Tô Thị Thu Ng tại Điu 3 của hợp đng, thời hn đặt cc là 30
ngày đến hết ngày 12/5/2022, bên A nhn đủ tiền cọc thì s ng bên B làm
th tục công chứng chuyển nhượng tại quan nhà nước thm quyền
khi th tục công chứng hoàn tt thì bên B giao đủ số tiền n lại cho bên A.
Tại mục “cam kết chung, bên A cam đoan tài sn này không có thừa kế gia
đình. Theo trình y ca c bên đương sự thì bên B đã vi phạm thỏa thuận
về thời hạn tiến hành việc công chng hợp đồng, vi phm cam kết chung khi
5
tài sản chuyển nhượng chưa hoàn tt thủ tục nhận thừa kế, dẫn đến các bên
chm ký hợp đồng chuyển nhượng, tuy nhiên b đơn chấp nhận giao kết mới,
tiến hành kết hợp đng chuyển nhượng. Sau khi các bên kết Hp đng
chuyn nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất ngày 31 tháng 5
năm 2022, được công chứng bởi Văn phòng Công chứng T theo số công chứng
0549, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, s tin đặt cọc đã được chuyển
sang thc hiện hợp đồng.
[2.2] t yêu cầu của nguyên đơn về việc Hủy Hp đồng chuyển
nhưng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất ngày 31 tháng 5 năm
2022, được công chứng bởi Văn phòng Công chứng T theo số công chứng 0549,
quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD với do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh
toán khiến hợp đồng chuyển nhượng không thể thực hiện được. HĐXX xét thấy:
c bênthoả thuận về thời hạn thanh toán, tại hợp đồng đặt cọc ngày
12/4/2022 cũng như tại hợp đồng chuyển nhượng được công chứng tại Văn
phòng công chứng T ngày 31/5/2022, các bên thoả thuận khi thủ tục công chứng
hoàn tất, bên B phải giao đsố tiền còn lại cho bên A. Bị đơn cho rằng đã
thỏa thuận miệng với nguyên đơn về việc khi nào Thông báo thuế, hai bên
đến quan thuế nộp tiền thuế trước bạ thì giao tiền đủ, nguyên đơn cho rằng
không đồng ý thỏa thuận miệng này. Qua xem xét các nội dung tin nhắn trao đổi
giữa Thị Thu Ng với Nguyễn Thị N ông Trương Đức C thể hiện tại
Vi bằng số 25/2022/VB-TPL ngày 11/6/2022 lập tại Văn phòng thừa phát lại T
cho thấy N, ông C liên tục nhắc nhở, đốc thúc Ng thanh toán tiền,
Ng tin nhắn hẹn lại thời gian đã được bị đơn chấp nhận cho đến khi thông
báo thuế, lần sau cùng nguyên đơn yêu cầu thanh toán tiền 16h ngày
10/6/2022 (thứ sáu), bđơn đề nghị “thứ hai giải quyết” Nng đến ngày
13/6/2022 nguyên đơn đã phát sinh đơn khởi kiện đồng thời khóa tài khoản nên
khi bà Ng không thực hiện được lệnh chuyển tiền. Theo Giấy hẹn trả kết quả của
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành ph T thì ngày 15/6/2022 là đúng
hẹn trả kết quả đối với hồ sơ đăng biến động, thông báo thuế ông C đang giữ
nhưng chưa giao cho bà Ng để nộp lphí trước bạ thì việc chuyển nhượng giữa
hai bên chưa hoàn tất đăng biến động, tài sản chuyển nhượng vẫn đang do
nguyên đơn quản lý. Xét bị đơn vi phạm thời hạn thanh toán theo hợp đồng
nhưng theo thỏa thuận miệng thì bị đơn chưa vi phạm, mặc khác theo quy định
tại các Điều 118, 328, 351, 432, 427 của Bộ luật dân sự thì bị đơn chưa vi phạm
về nghĩa vụ thanh toán. Tuy nhiên, ngày 13/6/2022, nguyên đơn đã đơn khởi
kiện được Tòa án nhân dân thành phố T thụ ngày 14/6/2022, nguyên đơn đã
yêu cầu hủy hợp đồng, bị đơn không thực hiện được việc thanh toán số tiền còn
lại của hợp đồng cũng chấp nhận hủy bỏ hợp đồng thì nguyên đơn phải hoàn
trả cho bị đơn số tiền 200.000.000đ đã nhận.
6
[2.3] Do đó, HĐXX phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của bđơn, căn cứ
khoản 2 Điều 308 BLTTDS, sửa một phần bản án thẩm, hủy b Hp đng
chuyn nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất lập ngày 31 tháng
5 năm 2022 giữa Nguyễn Thị N Thị Thu Ng, được công chứng bởi
Văn phòng Công chứng T theo số công chứng 0549, quyển số 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD, buộc nguyên đơn Nguyễn Thị N hoàn trả lại cho bị đơn Thị
Thu Ng số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
[3] Về án phí: Bị đơn Thị Thu Ng không phải chịu án phí DSPT.
Nguyễn Thị N được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 BLTTDS, sửa một phần bản án sơ thẩm.
Áp dụng các Điều 118, 328, 351, 432, 427 của Bộ luật dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Hu b Hợp đng chuyển nhưng quyền sdụng đất tài sản gắn liền
với đất lập ngày 31 tháng 5 năm 2022 giữa Nguyễn Thị N Thị Thu
Ng, được công chứng bởi Văn phòng Công chứng T theo số công chứng 0549,
quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.
Nguyên đơn Nguyễn Thị N hoàn trả cho bị đơn bà Tô Thị Thu Ng số tiền
200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật thì Quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời số 07/2022/QĐ-BPKCTT ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Toà
án nhân dân thành phố T trong quá trình giải quyết vụ án bị huỷ bỏ.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
án phí, lệ phí a án. Bị đơn Thị Thu Ng phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sthẩm, không phải chịu án phí DSPT nên được khấu trừ
300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0007681 ngày 18/10/2022 của
Chi cục thi hành án dân sự thành phố T nên đã nộp đủ. Hoàn lại cho nguyên đơn
Nguyễn Thị N số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu tiền số 0005376 ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân
sự thành phố T.
Tờng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi nh án
n sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi nh án dân sự quyn
thoả thuận thi nh án; quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án hoặc bị
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thinh án dân sự;
thời hiệu thi nh án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án n sự.
7
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND Cấp cao tại Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh Phú Yên;
- Chi cục Thi hành án DS TP. T;
- Các đương sự;
- Lưu Hồ sơ vụ án;
- Lưu Tòa án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Vũ Ngọc Hà
8
9
10
Tải về
Bản án số 08/2023/DSPT Bản án số 08/2023/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất